Đức Lêô XIII – Đức Gioan Phaolô II
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI
ĐẠI CHỦNG VIỆN THÁNH GIUSE
2000
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG
QUÁT
Thiết lập một danh mục chủ đề luôn là một việc liều
lĩnh, việc ấy còn liều lĩnh hơn nữa khi những văn kiện được
tham chiếu đã được viết ra trải dài trên quãng thời gian gần
một thế kỷ: Tác giả nguyên thủy là những người Ý, Đức,
Pháp, Balan ; Các dịch giả La-tinh đôi khi đã phải dùng đến trí
tưởng tượng sáng tạo (chẳng hạn như để chuyển sang ngôn
ngữ này các điển ngữ “socialisation” -Tức xã hội hóa được sử
dụng bởi Đức Gioan XXIII trong thông điệp (Mater et
Magistra). Vả lại, chính những từ ngữ đã biến chuyển và ý
nghĩa của chúng không còn hoàn toàn y nguyên trong quãng
dài chín mươi năm! Người ta có thể kể ra rất nhiều ví dụ như :
Những người “Không- có- Thiên Chúa” (Sans Dieu) trở thành
“những người vô thần” (athées), những “người thợ công
nhân” (les ouvriers) trở thành những “người lao động” (les
travailleurs) và những “chủ nhân” (les patrons) trở thành
những “người chủ thuê” (les employeurs); người ta thích nói
“trợ giúp hay viện trợ” (aide) hơn là nói “cứu trợ” (asistances),
“cộng đoàn gia đình” (communautés familiales) hơn “gia
đình”…; Ngôn ngữ cũng có lịch sử của nó. Đôi khi, ở một thời
điểm nào đó của lịch sử ấy, các từ ngữ không còn có một
nghĩa xác định nữa, và những người sử dụng chúng tỏ ra
lưỡng lự chọn lựa giữa từ này hay từ kia : Những từ ngữ như
“Các hiệp hội những người lao động” (associations de
travailleurs), “Các nghiệp đòan” (syndicats), các đồng nghiệp
đòan (corporations) mà các tác giả La-tinh khi thì gọi là
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 806
sodalitia hoặc sodatates (Rerum novarum36), khi thì là
consociationes (quadragesimo anno 32), hoặc nữa là collegia
corporatorum hominum, đích xác chúng có nghĩa gì ?
Thế nên chúng tôi đưa ra những chọn lựa, và như bất kỳ
chọn lựa nào, chúng có phần nào tính chất tùy tiện. Chúng tôi
chỉ nêu vài điểm sau đây.
Chúng tôi không ghi ra đây bất kỳ một từ vựng có tính
Thần học chuyên biệt nào (như Thiên Chúa, Chúa Cha, Chúa
Con, Chúa Thánh Thần, Đấng Tạo Hóa, thụ tạo, sự tạo dựng,
tình yêu, tội lỗi, sa ngã, cứu chuộc, Vương quốc….) ; Hẳn
nhiên là những từ ngữ này có trong các văn kiện ; Có lẽ ích
lợi cho chúng ta hơn nếu ưu tiên nêu bật những từ vựng “xã
hội” của các văn kiện được tập hợp lại trong công trình này,
và những thuật ngữ chính yếu của từ vựng này, Giáo Hội và
Dân Thiên Chúa có ở bản tra này : chúng chỉ những thực tại
xã hội ;
– Chúng tôi không muốn tạo thêm nhiều từ khóa, việc
này có lẽ thuộc một công trình thiết lập danh mục quan trọng
hơn nhiều, và nói chung, có xét đến những điều đã lưu ý trên
đây, tuy không phải thiết thực lắm như thoạt tiên vẫn tưởng,
chúng tôi chỉ muốn tập hợp một số các thực tại xã hội –và
những thuật ngữ để chỉ chúng – thành những nhóm thuật ngữ,
mà trong đó có khi một từ ngữ độc giả muốn tra tìm lại được
chỉ đến một hay nhiều từ ngữ khác liên quan (ví dụ : Thất
Nghiệp, xem Việc Làm ); sau cùng, nhờ sự chỉ dẫn những sự
liên hệ lẫn nhau đó, bản danh mục này còn giúp đọc giả thiết
lập một số mối liên kết giữa các từ ngữ và các chủ đề rất
thường được dùng để xây dựng nên diễn văn xã hội của giáo
hội (ví dụ:Tư bản (vốn) chỉ tới Danh Nghiệp và Sở Hữu; Quốc
Gia chỉ tới Ý Thức Hệ (để xem về chủ nghĩa quốc gia ), Dân
và Chủng Tộc );
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 807
– Cuối cùng, những từ ngữ hầu như bộc lộ ý nghĩa khi
chúng sử dụng trong phát biểu, trong những việc kết hợp các
từ lại với nhau…, chúng tôi đã ưu tiên dùng những phát biểu
đó, những lối kết hợp các từ đó, những chỉ dẫn chủ đề đó, tập
hợp chúng lại mỗi khi có thể, thành những nhóm nhỏ đồng
chất, hầu để giúp độc giả tìm kiếm nhanh hơn (chẳng hạn
như, dưới từ Tham Dự, người ta sẽ thấy ba đoạn văn dành để
nói đến sự tham dự vào xã hội chính trị, vào xã hội kinh tế,
vào xã hội tôn giáo tức giáo hội).
Những Chữ Viết Tắt
CA Centesimus Annus(1991) Thông điệp Bách Chu
Niên.
DH Dignitatis Humanae (1965) Tuyên ngôn về tự do tôn giáo.
DM Dives in Misericordia (1980) Thông điệp Đấng giàu
lòng thương xót.
DR Divini Redemptorio (1937) Tông thư Thiên Chúa Cứu Chuộc.
GS Gaudium et Spes (1965) Hiến chế Giáo Hội trong thế
giới ngày nay.
JM Justitia in Mundo (1971) tài liệu hậu THĐ Công lý
trên thế giới
LE Laborem Exercens (1981) Thông điệp lao động con người.
LI Lettre à Mgr. liénart (1929) Thư gởi Đức Cha Liénart.
MbS Mit Brennender Sorge (1937) Thông điệp mối quan
tâm cháy bỏng.
MM Mater et Magistra (1961) Thông điệp Mẫu Sư.
OA Octogesima adveniens (1971) Thông điệp Bát Thập Niên.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 808
OIT Discours a L’OIT (1982) Diễn văn đọc tại tổ chức
lao động Quốc tế.
PP Populorum Progressio (1967) Thông điệp phát triển
các dân tộc.
PT Pacem in terris (1963) Thông điệp Hòa Bình trên thế giới.
QA Quadregesimo anno (1931) Thông điệp Tứ Thập Niên.
RH Redemptor hominis (1979) Thông điệp Đấng Cứu
Chuộc con người.
RM Radiomessage (1941 ) sứ điệp truyền thanh.
RN Rerum novarum (1891) Thông điệp tân sự.
SRS Sollicitudo rei socialic (1987) Thông điệp quan tâm
đến vấn đề xã hội.
Công giáo tiến hành (Action Catholique):
xem Giáo Hội.
Nông nghiệp (Agriculture):
GS 66,1; LE 21; giới nông nghiệp tiền tư bản chủ nghĩa :
QA 110; những vấn đề đặc thù của nông nghiệp và những
giải pháp đề nghị : MM 123-149 ; hiện tượng di cư từ nông
thôn ra thành thị : MM 123-124 ; vấn đề về những điền trang
lớn (latifundra): GS 71,6 ; phát triển nông nghiệp và vấn đề về
dân số : GS 87,1.
Viện trợ (aide):
Nghĩa vụ của những nước giàu phải giúp đỡ những dân
tộc kém may mắn hơn : MM 169-177; viện trợ cho sự phát
triển kinh tế : GS85 ; vai trò của các Kitô hữu trong việc viện
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 809
trợ quốc tế : GS 88 ; sự tham gia vào cuộc phát triển của
những nhà truyền giáo : PP 12.
Vũ trang (Armement) :
Vũ trang, hệ quả từ việc các dân tộc thiếu tin tưởng lẫn
nhau : MM 203 ; chạy đua vũ trang và mối đe dọa chiến tranh
bùng nổ : PT 109-111; ngăn chặn việc chạy đua vũ trang : PT
112 ; việc giải trừ quân bị phải mang tính tòan thể và giả thiết
sự tin tưởng lẫn nhau : PT 113 ; sức mạnh của những vũ khí
hiện đại : PT 127-128; lý thuyết về sự răn đe : GS 81,1-2 ;
gương mù và những nguy hiểm của việc thi đua vũ trang : GS
18,2-1, sự trì hoãn nhằm tìm kiếm một giải pháp cho tranh
chấp: GS 81,4 ; những điều kiện cho việc chấm dứt chạy đua
vũ trang : GS 82,1; một phần của các chi phí quân sự phải
dùng để gây một ngân quỹ quốc tế giúp những nước đói kém
nhất : PP 51; nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ xã hội nhằm đến
sự phát triển : PP 74 ; việc thi đua vũ trang mau chóng sẽ đe
dọa sự sống : JM.10 ; vũ trang và giải trừ quân bị : JM 68 ; CA
18,28 ; sản xuất và mua bán vũ khí là điều không chấp nhận
được về mặt luân ly : SRS 24.
Cứu trợ (Assistance) : xem viện trợ (aide).
Hiệp hội (Assocition) :
Quan điểm của thông điệp Rerum Novarum về các hiệp
hội : MM 22 ; CA 7; xã hội hóa và khuynh hướng hiệp đoàn
của con người ; MM 60 ; sự quan trọng của các hiệp hội trong
lĩnh vực nông nghiệp : 146 -149 quyền lập hội : PT 23-24;
quyền của các cộng đoàn tôn giáo được lập các hiệp hội: DH
4,5.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 810
Xem thêm: Đồng nghiệp đòan (corporation), nghiệp
đoàn (syndicat).
Vô thần, chủ thuyết :
Những hình thức và căn nguyên nguồn gốc của chủ
thuyết vô thần : GS 19,21; chủ nghĩa vô thần có hệ thống và
những tấn công về tôn giáo : GS 20 ; cứu xét cách kỹ lưỡng
và sâu xa những nguyên nhân dẫn đến chủ thuyết vô thần :
GS 21,2 ; Giáo hội mời gọi một cuộc đối thoại thành thực và
khôn ngoan với những người không tin : GS 21,6 ; thuyết vô
thần trong chủ nghĩa xã hội : CA 13,14.
Xem thêm : chủ nghĩa duy vật.
Quyền bính (autorité) : xem công quyền.
Công ích (bien commun) :
PT 53-59 ; CA 12 ; khái niệm về công ích : MM 65 ; định
nghĩa công ích về mặt giáo thuyết và lịch sử : PT 55 ; định
nghĩa : GS 26,1.
Sự bất đồng đều về hoàn cảnh sống hướng tới thiện ích
xã hội cũng như cá nhân ; RN 14 ; việc phân phối huê lợi và
của cải phải nhằm ích chung : QA 63-64, công ích và lợi ích
riêng tư của chủ nhân và người làm thuê : QA 92 ; nội dung
của công ích quốc gia về lãng vực kinh tế : MM 79 ; nội dung
của công ích quốc tế về lãnh vực kinh tế : MM 80 ; giá trị
hướng đến sự phát triển toàn diện : SRS 38.
Công bằng xã hội : cần thiết để bảo đảm cho công ích :
DR 51; Nhà nước và việc phụ vụ cho ích chung : RN 26 ; Nhà
nước phải cổ võ công ích : RM 15 ; công ích được thực thi
cách hoàn hảo hơn bởi cộng đồng chính trị : GS 74,2 ; các Nhà
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 811
nước không thể bảo đảm công ích quốc tế : PT132-135 ; công
ích quốc tế cần được bảo đảm bởi một quyền bính quốc tế :
PT 136 –137 ; công ích quốc gia không thể tách rời khỏi ích
lợi chung của toàn thể cộng đồng nhân loại : PT 98 ; công ích
quốc tế và sự hiệp nhất của gia đình nhân loại : PT 132 ; công
ích ngày càng mở rộng ra thế giới : GS 26,1; công ích quốc tế
đòi hỏi có tổ chức giữa cộng đồng các quốc gia : GS 84.
Tư bản (Capital) :
Một hình thức sở hữu mới vào cuối thế kỷ XIX, (vốn) tư
bản : CA 4 ; quản lý tư bản (nguồn vốn, tiền), khác với tư hữu
: QA 113 ; những vấn đề được đặt ra bởi sự phân ly giữa sở
hữu tư bản và lãnh đạo doanh nghiệp : MM 104.
Chế độ tư bản vốn không đáng bị lên án, nhưng nó có
thể chạm đến trật tự xã hội : QA 109 ; tiến trình phát triển của
chủ nghĩa tư bản và những hệ quả khốc hại : QA 113-117; chủ
nghĩa tư bản năm 1999 : CA 33, 35, 42.
Xem thêm : Doanh nghiệp (etreprise), tư hữu (proprieto).
Tư bản – lao động (Capital-Travail) :
Tư bản và lao động : RN 15, 2; QA 58-64 ; CA 5.
Không thể có tư bản mà không lao động cũng như
không thể có lao động mà không tư bản : QA 58-59.108 ; sai
lầm của chủ nghĩa tư bản coi con người như một lực lượng lao
động : LE 7,3 ; “thế giới tư bản” tranh chấp với “thế giới lao
động” : LE 11,3 ; tư bản, kết quả di sản lịch sử của lao động
con người : LE 12,4 ; sự ưu tiên của “lao động” đối với “tư
bản” : LE 12,5 vượt lên trên sự tương phản (đối lập) giữa lao
động và tư bản : LE 13,1; giữa tư bản và lao động có một sự
thâm nhập hỗ tương và giây liên kết bền vững : LE 13,2.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 812
Chủ nghĩa tư bản (capitalisme) :
xem TƯ BẢN, Ý THỨC HỆ, CHỦ NGHĨA TƯ DO.
Bác ái (Charité) :
Những nghĩa vụ bác ái : RN 19,4 ; giới luật bác ái : DR
46-48 ; bác ái và đấu tranh giai cấp : QA 148 ; công bằng và
bác ái trong đời sống kinh tế : QA 95 ; bác ái kiện toàn công
bằng giao hoán : QA 148 ; bác ái không được thay thế công
bằng : DR 49-50 ; bác ái xã hội : CA 10 ; liên đới và bái ái :
Ca 49.
Xem thêm : công bằng.
Thất nghiệp (chômage) : xem việc làm (Emploi).
Kitô giáo (christianisme) : xem văn minh (Kitô Giáo).
Văn minh :
Văn minh Kitô Giáo : DR 1.19.58 ; chủ nghĩa cộng sản
sói lở nền văn minh Kitô Giáo : DR 3.5-6 ; những công trình
của Kitô Giáo qua dòng lịch sử : DR 36-38 ; xây dựng xã hôi
Kitô Giáo : DR 73-74 ; nền văn minh hiện đại và Giáo Hội :
MM 256 ; sự tham dự của các Kitô hữu vào nền văn minh
hiện đại : PT 147-148 ; sự hợp tác của Giáo Hội với nhân loại
: GS 3, 2 ; hỗ trợ của thế giới ngày nay đối với Giáo Hội : GS
44 ; Giáo Hội góp phần vào công cuộc khai hóa : GS 58 3-4 ;
cốt lõi chính của Kitô Giáo, sứ điệp của tình yêu và công lý :
JM 38 ; nền văn minh tình thương : DM 14,7 ; văn minh của
tình liên đới và tình thương : OIT 14, 2 ; Đức Kitô, Alpha và
Omêga của văn minh và lịch sử : GS 45.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 813
Liên hệ giữa văn hóa và văn minh : GS 53,3 ; mỗi đất
nước đều có một nền văn minh cha ông truyền lại : PP 40 ;
những thời kỳ kế tiếp nhau của nền văn minh và những tăng
tốc của những thời kỳ đó : LE 4,3-4 ; 5 ; 6,5 ; những va chạm
giữa những nền văn minh truyền thống và văn minh công
nghiệp : PP 10 ; cuộc đối thoại chân thành của các nền văn
minh xây dựng một nền văn minh của tình liên đới thế giới :
PP 73 ; nền văn minh nông nghiệp suy yếu : OA 82, 2.
Văn minh hiện đại làm cho khó đến với Thiên Chúa :
GS 19, 2 ; nền văn minh hiện đại và kỹ thuật : PP 41 ; hiện
tượng công nghiệp hóa : OA 9 ; hiện tượng chính yếu của nền
văn minh mới : Đô thị hóa : OA 8, 12; sự đảo lộn các lối sống
và các cơ cấu đời sống trong nền văn minh mới : OA 10 ; văn
minh hình ảnh : OA 20 ; vận dụng hình ảnh và khả năng điều
chỉnh chúng : JM 26 ; sự phát triển các kỹ thuật mới, nguyên
nhân của những bước ngoặc quan trọng trong nền văn minh:
LE 5,2-6; khó khăn của con người trong việc làm chủ môi
trường: OA 21; những nguy cơ bị tàn phá nơi những yếu tố cốt
yếu của sự sống trên trái đất :JM 12; hội nghị Stockholm về
môi trường của con người :JM 73; không tôn trọng những
quyền con người sẽ huỷ hoại nền văn minh: GS27,3; văn hóa
hiện đại,nền văn minh phổ quát hơn và sự hiệp nhất nhân
loại: GS 54. Xem thêm: Văn hóa.
-Giai cấp: (classes) :
Nỗi khốn khổ oan ức của những giai cấp hạ lưu : RN2,1;
xã hội được phân chia thành hai giai cấp : QA 3 ; CA 4; nỗi
khốn khổ oan ức của những giai cấp hạ lưu: QA 5-11.
Các giai cấp xã hội vốn được tiền định để hòa hợp :
RN15; tình thân ái giữa các giai cấp : RN18-20; hợp nhất các
giai cấp bằng tình thương : RN21; tính sở hữu làm cho các giai
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 814
cấp nên thân thiện : RN 35,2; các đồng nghiệp đoàn của
những người công giáo, niềm hy vọng của giai cấp công nhân
: RN 43,7;44; các công đoàn và sự thân thiện giữa các giai cấp
: Li 1.1; bác ái và đấu tranh giai cấp : QA 148; chăm sóc của
Nhà Nước đối với mọi giai cấp :RN 27; Nhà Nước và những
cuộc xung đột giai cấp :QA 89; nguồn gốc và những hậu quả
của chia rẽ các giai cấp : QA 90; Giáo Hội nâng đỡ các giai
cấp thua thiệt: RN 24; Chủ nghiã Cộng Sản và cuộc đấu tranh
giai cấp triền miên: QA 120; Chủ nghiã Xã Hội ôn hoà: giảm
nhẹ cuộc đấu tranh giữa các giai cấp và sự bài trừ quyền tư
hữu: QA 123-125 ; xã hội không giai cấp, điểm tới của tiến
trình hậu Mác-xít: DR 9; cuộc đấu tranh giai cấp như là một
thực hành tích cực : OA 33; giải thích xung đột giai cấp tư bản
– lao động trong cuộc đấu tranh giai cấp có hệ thống : LE 11,4;
các nghiệp đoàn không phải là người phát ngôn cho một cuộc
đấu tranh giai cấp:LE 20,3; đấu tranh giai cấp, chiến tranh toàn
diện : CA 14.
-Cộng đồng chính trị : (Communauté Politique)
PT 46-79; đời sống của cộng đồng chính trị : GS 73-76;
thực thi công ích cách hoàn hảo hơn nhờ cộng đồng chính trị:
GS74,1; tính hợp pháp của những quan điểm khác nhau trong
cộng đoàn chính trị : GS 74,2; ý nghĩa của quyền bính trong
cộng đoàn chính trị: GS 74,2-6; thực thi quyền bính chính trị
trong những giới hạn của trật tự luân lý : GS 74,4; dự án của
xã hội chính trị vượt trên các ý thức hệ : OA25; một lý thuyết
lành mạnh về sự cần thiết của Nhà Nước: CA 44.
Vai trò đặc biệt của các Kitô hữu trong cộng đồng chính
trị: GS 75,5; những quan hệ của Giáo Hội với cộng đồng chính
trị : Sự độc lập và hợp tác : GS 76; sự tham gia vào xã hội
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 815
chính trị,đặc biệt là đối với Kitô hữu: OA 24 ; sự hiện diện
cần thiết của Giáo Hội trong cộng đồng các quốc gia GS 89.
Chủ Nghĩa cực quyền ( Totalitarisme): CA 45; dân chủ:
CA 46.
Cộng sản (Chủ nghĩa) (Communisme) :
DR (toàn bộ thông điệp ); bản chất vô đạo và bất công
của Chủ nghĩa Cộng Sản: QA 120; Chủ nghĩa Cộng Sản là vô
thần : DR 3,9.12.20.57.58; Chủ nghĩa Cộng Sản tự nó vốn đồi
baị: DR58; những kết án chủ nghiã Cộng Sản của Đức Pio IX
và Lêo XIII : DR 4; những kết án chủ nghĩa cộng sản của Đức
Piô XI : DR 5 ; chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, nền
tảng của chủ nghĩa cộng sản: DR 9; thuyết Mác-xít, ý thức hệ
của chủ nghĩa cộng sản: LE 11,4; chủ nghĩa cộng sản sau thế
chiến thứ II : CA 19; năm 1989 : CA 22-25.
Chủ nghĩa cộng sản và cuộc đấu tranh giai cấp triền
miên: QA 120 ; ý tưởng về cứu chuộc giả tạo trong chủ nghĩa
cộng sản: DR 8 ; xã hội không giai cấp và không Nhà Nước,
tận đích của chủ nghĩa cộng sản: DR 13; chủ nghĩa cộng sản
và gia đình: DR 11.
Chủ nghĩa cộng sản và sự biến mất quyền tư hữu : QA
120 ; chủ nghĩa cộng sản không nhìn nhận sự tự do cá nhân,
các quyền con người, quyền tư hữu : DR 10 ; chủ nghĩa cộng
sản sự biểu hiện của một xã hội bản chất kinh tế : DR 12 ;
những sai lầm và ngụy biện của Chủ nghĩa cộng sản : DR 14;
chối bỏ Thiên Chúa, một sự dối trá trâng tráo của chủ nghĩa
cộng sản : DR 26; chủ nghĩa cộng sản làm cho nhân vị nên
nghèo nàn : DR 30 ; nhà nước Bôn-sê-vich, kẻ cướp đoạt các
quyền con người : DR 33; sai lầm của chủ nghĩa cộng sản khi
nhìn con người như một lực lượng lao động : LE 7,3.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 816
Những hậu quả của chủ nghĩa cộng sản : sự tàn bạo,
chống tôn giáo, chính sách khủng bố : DR 19-23; những lý do
chủ nghĩa cộng sản lan rộng : DR 15-18; sách lược lừa mị của
chủ nghĩa cộng sản : DR57; chủ nghĩa cộng sản làm xói mòn
nền văn minh Kito : DR 3,5,6 ; không thể hợp tác với chủ
nghĩa cộng sản : DR 58; chủ nghĩa cộng sản và Kitô giáo theo
thông điệp Quadragesimo Anno : MM 34.
Xem thêm: Ý thức hệ ( Idéologie), Mác-xit ( chủ nghĩa
), duy vật ( chủ nghĩa), xã hội ( Chủ nghĩa).
Cạnh tranh ( Concurrence ): xem Tự do ( chủ nghĩa),
Kinh tế ( chủ nghĩa).
Đồng nghiệp đoàn ( Corporation):
RN 36-44 ; DR 54 ; thành lập những nghiệp đoàn: QA
90; đồng nghiệp đoàn ( Corporations) và nghiệp đoàn
(Syndicat): giống nhau và khác biệt: LE 20,2.
Những đồng nghiệp đoàn xưa đã bị hủy diệt và không
được thay thế : RN 2,2 ; ảnh hưởng tốt đẹp của những nghiệp
đoàn trong xã hội : RN 36 ; thích ứng những đồng nghiệp
đoàn với thời thế hôm nay : Li 11; những đồng nghiệp đoàn,
nhà nước và quy định lương bổng: RN 34,5 : đặc tính tư riêng
và mục đích giới hạn của những đồng nghiệp đoàn : RN 37 ;
nhà nước không thể ngăn cấm các đồng nghiệp đoàn trong
điều kiện bình thường : RN 38.
Các công nhân kitô hữu và những hội đoàn thù địch :
RN 40 ; các đồng nghiệp đoàn của những người công giáo :
RN 41; tổ chức và hoạt động của các đồng nghiệp đoàn công
giáo: RN 41; các công đoàn và sự thân thiện giữa các giai cấp
: Li 1,1.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 817
Xem thêm : Hiệp hội ( Association), nghề nghiệp (
professon), nghiệp đoàn ( Syndicat)
Đoàn thể trung gian ( Corps Intermédiaires):
Vai trò của những “đoàn thể trung gian” trong xã hội :
QA 86-88; các đoàn thể trung gian phải góp phần vào thiện
ích chung: PT 53; chỗ đứng của các đoàn thể trung gian trong
xã hội chính trị: GS 75,2; các đoàn thể trung gian phối hợp cho
sự phát triển: PP 33; vai trò của các đoàn thể trung gian trong
việc xã hội hóa các phương tiện sản xuất : LE 14,7.
Xem thêm : BỔ TRỢ (Supsidiarité)
Văn hóa (Culture):
GS 53-62 ; định nghĩa thuật ngữ “văn hóa” : GS 53,2-3;
những đặc tính của nền văn hóa hiện đại : GS 54 ; sự độc lập
hợp pháp của văn hoá : GS 59, 2-3 ; trong chủ nghĩa cộng sản,
khủng hoảng văn hoá : CA 34; những vấn đề luân lý và văn
hoá: CA 36.
Biến chuyển não trạng, đặc biệt là về tôn giáo : GS 7 ;
những vấn đề đặt ra do những đổi thay văn hoá: GS 56; những
vấn đề đặt ra do sự bùng nổ tri thức : GS 61, 1 ; việc đào
luyện nhân cách và phát triển văn hoá : GS 31,1 ; vai trò của
những thể chế văn hoá cho cuộc phát triển thành công. PP 40
; văn hoá và cuộc tìm kiếm chân lý : CA 50.
Tinh thần khoa học và trào lưu lịch sử, những đặc tính
của nền văn hoá hiện đại : GS 5 ; sự độc lập chính đáng của
khoa học : GS 36; khoa học và Đức tin không chống đối nhau
: GS 36; tương quan của các khoa học với chân lý : GS 57, 5, 6
; sử dụng những phát minh khoa học cho một Đức Tin tinh
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 818
tuyền hơn : GS 62 ; tính hiện đại (modernité) và những tập
quán lịch sử : JM 20.
Tự do nghiên cứu và suy tư trong Thần Học : GS 62,7 ;
sự phát triển quan trọng của các khoa học nhân văn : CA 38 ;
mối nguy giản lược “khoa học” về con người bởi các khoa
nhân văn và bởi các mô hình xã hội mà chúng ta tạo ra : OA
38 – 39 ; Giáo Hội tin tưởng vào những khoa học nhân văn :
OA 40 ; đóng góp của Giáo Hội vào văn hoá : CA 51
Xem thêm : Văn minh.
Nhân khẩu học (Démographie) :
Sự sống là điều nghiêm túc nhất trong số các thiện ích
: MM 192 ; sự sống phải được coi là thánh thiêng : MM 194 ;
yêu sách về quyền sống : JM 25 ; khẩn thiết tôn trọng sự sống
: GS 37, 3 ; những vấn đề nhân khẩu học và những cản trở
sinh sản : Gs 47, 2 ; sự sống phải được bảo vệ cách hết sức
thận trọng : GS 51; những vấn đề được đặt ra do chênh lệch
giữa sự tăng trưởng nhân khẩu và tiến bộ kinh tế : MM 185 –
199 ; những vấn đề nhân khẩu và chính sách dân số : GS 87 ;
vấn đề đặt ra cho các nước phía Nam nhưng cũng cho các
nước phía Bắc : SRS 25 ; những vấn đề đặt ra do sự gia tăng
nhân khẩu : không nhượng bộ với chủ thuyết định mệnh hoặc
những giải pháp của chủ trương Malthus : OA 18 ; quyền của
các chính phủ can thiệp vào lĩnh vực nhân khẩu : PP 27 ; CA
39.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 819
Giải trừ quân bị (Désarmement ) : Xem VŨ
TRANG.
Cùng đích (Destination) :
Cùng đích chung cho mọi của cải trần gian : QA 62; RM
12 : GS 69 ; GS 71,5 ; PP 22 ; LE 14,2 – 3 ; CA 31 ; của cải
nhằm phục vụ hết mọi người : SRS 42 ; trong thông điệp
Rerum Novarum : CA 6.
Những hình thức khác nhau để thực hiện cùng đích
chung của của cải : GS 69, 2 ; những tài nguyên thiên nhiên là
do Tạo Hóa ban cho : QA 58 ; sở hữu tư và công những thiện
ích của trần thế : RN 7 ; việc sử dụng của cải cho hết mọi
người có trước sự tư hữu : RM 13 ; gia sản duy nhất của toàn
thể nhân loại : JM 9 ; không một dân tộc nào có thể dành của
cải riêng chỉ cho mình hưởng dụng : PP 48 ; tránh phá hủy gia
sản chung của nhân loại : JM 73.
Xem thêm : Sử dụng (usage).
Phát triển (Développement ) :
Sự phát triển các dân tộc : (toàn bộ thông điệp) PP ; mối
ưu tư của Populorum progresso : SRS 2 ; quyền phát triển của
các cá nhân và các quốc gia : JM 16 – 17 ; phát triển kinh tế
để phục vụ con người : GS 64 ; phát triển là làm triển nở mọi
con người và con người toàn diện : PP 14, 42 ; sự phát triển
đích thật : đi từ những điều kiện sống kém nhân bản đến
những điều kiện sống nhân bản hơn : PP 20 -21 ; phát triển
phải nhằm phục vụ con người : PP 34 ; phát triển và phát triển
trong sự liên đới với nhân loại : PP 5 ; 43 – 80 ; 85 ; siêu phát
triển (surdéveloppement) đi ngược lại hạnh phúc đích thực :
SRS 28 ; phát triển và sáng tạo : SRS 29 ; phát triển như là một
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 820
ơn gọi của con người : SRS 30 ; phát triển và ơn cứu độ : SRS
31.
Phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội phải được liên kết
với nhau : MM 73 – 74. 168; phát triển các khu vực khác nhau
của nền kinh tế : MM 128. 129. 131. 168 ; phát triển các vùng
của cùng một đất nước : MM 150 – 152 ; những liên hệ giữa
các nước phát triển và các nước chậm phát triển :MM 157 –
184 ; những liên hệ viện trợ của những nước phát triển cho
những nước đang phát triển : PT 121 – 125 ; phát triển đòi hỏi
có những thay đổi táo bạo : PP 32 ; những quy tắc cho việc
hợp tác phát triển : GS 68 ; ba khiá cạnh của quyền được phát
triển : JM 74 ; phát triển của thế giới thứ ba sau thế chiến thứ
hai : CA 20 ; ngày nay : CA 29, 33.
Phần đóng góp không thể thay thế của tiến bộ công
nghiệp cho công cuộc phát triển : PP 26 ; xoá mù chữ, mục
tiêu thứ nhất của một chương trình phát triển : PP 35 ; chương
trình hoá cuộc phát triển : PP 50 ; đấu tranh chống cái đói : PP
45 – 46 ; các chuyên viên được gởi đi trong sứ mạng phát triển
: PP 71 – 72 ; con đường hoà bình phải đi qua phát triển : PP 83
; phát triển, tên gọi mới của hoà bình : PP 87 ; phát triển,
chiến tranh, vũ trang : CA 18, 28, 52 ; nợ nước ngoài của các
nước nghèo : CA 35. Xem thêm : viện trợ.
Nghĩa vụ (Devoirs) : xem Quyền lợi (Droits)
Đối thoại (Dialogue) :
Đối thoại và tìm kiếm chân lý : DH 3,2 ; cuộc đối thoại
giữa những người có suy nghĩ khác nhau : GS 28 ; Giáo Hội
kêu gọi mọi người đối thoại với nhau, trong sự công nhận
những dị biệt hợp pháp : GS 92 ; đối thoại của Giáo hội với
thế giới :
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 821
GS 40 – 45 ; nỗ lực hiểu biết lẫn nhau giữa những kitô hữu có
chọn lựa khác biệt : OA 50 ; hợp tác đại kết để thân tiến công
lý : JM 64 ; sự hợp tác của các Kitô hữu với những người
không tin nhưng chân thành tìm kiếm công lý : JM 65 ; sự cần
thiết của đối thoại giữa hết mọi người để phát triển :PP 54 ;
xây dựng một bầu khí đối thoại, vượt trên nhóm khép kín : JM
30 – 31.
xem thêm : Liên kết ( Union )
Phẩm giá (Dignité ) :
Phẩm giá của con người : GS 12 – 22 ; con người, trung
tâm và là đỉnh cao của mọi sự trên trái đất : GS 12, 1 ; phẩm
giá con người, đứng đầu mọi giá trị : MM 192 ; ý thức về nhân
phẩm càng gia tăng : GS 26, 2 ; ý thức ngày càng sống động
hơn về phẩm giá con người : DH 1,1 ; nảy sinh những cách
thức quan niệm mới về nhân phẩm : JM 13.
Nhân phẩm đòi hỏi chân lý, công bằng, tình thương và
tự do trong những quan hệ xã hội : PT 34 – 38, 45 ; phẩm giá
con người bởi trí tuệ và sự khôn ngoan : GS 15 ; phẩm giá con
người hệ tại ở tuân theo lương tâm : GS 16 ; phẩm giá con
người đòi hỏi họ phải hành động cách tự do : GS 17.
Những cơ cấu kinh tế và phẩm giá con người : MM 82
– 84 ; can thiệp của Nhà Nước để nhân phẩm được tôn trọng :
RN 32 ; tập thể tự thân không có lý trí và ý chí : DR 29 ; phẩm
giá của các công dân, vâng phục quyền bính và bất tuân theo
lương tâm : PT 50 – 51 ; những tương quan giữa công dân và
chính quyền : PT 77.
Quyền tự do tôn giáo có nền tảng nơi phẩm giá nhân
vị : DH 2,1 ; nhân phẩm của những con người khuyết tật LE
22 ; kinh nghiệm bi thương về sự khốn cùng của con người :
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 822
GS 10 – 13 ; tách lìa Thiên Chúa, con người sẽ mất phẩm giá
của mình : MM 215 ; đối thoại và thông giao với Thiên Chúa
thuộc về nhân phẩm : GS 19, 1 ; phẩm giá con người và nhìn
nhận Thiên Chúa không đối nghịch nhau : GS 21, 3 ; phẩm giá
vô song của con người trong Đức Kitô : GS 22 ; mặc khải tỏ
bày tất cả sự lớn lao của phẩm giá của nhân vị : DH 9 ; Giáo
Hội và phẩm giá con người : GS 41, 2-3.
Học thuyết xã hội của giáo hội (doctrine sociale
de l’Église ) : xem giáo huấn xã hội của Giáo Hội.
Quyền lợi (Droits) :
Những quyền lợi của con người DR 27-28 ; PT 8-45 ;
quyền lợi và nghĩa vụ tương hổ của mỗi người và xã hội : DR
29-30 ; CA 7 ; những quyền lợi cá nhân của con người RM 21
; những quyền của con người không vi phạm tới tập thể MbS
37 ; quyền lợi của con người và sự tiến triển của việc xã hội
hóa MM 61-62 ; sự ý thức về quyền con người : SRS 26 ;
những quyền thuộc lương tâm : CA 19 ; quyền con người sau
thế chiến thứ II : CA 21.
Hướng tới việc soạn thảo một hiến chương về những
quyền căn bản : PT 75 ; những quyền con người bản tuyên
ngôn thế giới nhân quyền : PT 143-145 ; danh mục các quyền
con người : PT 11-27 ; danh mục các nghĩa vụ con người : PT
28-38 ; nghĩa vụ lao động của con người : LE 16, 2 ; danh mục
các quyền của cá nhân : GS 26, 2 ; sự bình đẳng của con
người ngăn cấm mọi sự kỳ thị : GS 29 ; quyền được làm việc :
GS 67, 2 ; lao động, nguồn mạch của các quyền lợi cho người
lao động : LE 16, 1 ; những quyền lợi khác nhau của người lao
động :
LE 19, 6 ; quyền hội họp của những người lao động : GS 68, 2
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 823
; LE 20, 1 ; những quyền lợi của những người khuyến tật LE
22.
Sự liên quan giữa những quyền con người với quyền
sử dụng của cải vật chất RM 14 ; tư hữu là một quyền tự
nhiên RN 5-6 ; những quyền khác nhau của các công dân
trong xã hội chính trị : GS 75, 2-3 ; những quyền căn bản của
con người trong những nước đang phát triển : MM 157 ; những
quyền của con người và sự phát triển SRS 33 ; quyền nhập cư
của con người : PT 106 ; quyền thụ hưởng văn hóa của con
người : GS 60 ; quyền tự do tôn giáo của con người là một
quyền dân sự DH 2 ; quyền lợi và nghĩa vụ con người được
phát triển bản thân : PP 15-16.
Chủ nghĩa cộng sản không nhìn nhận tự do cá nhân,
những quyền con người, quyền tư hữu : DR 10 ; những thuận
lợi và giới hạn của những công nhận pháp lý : OA 23 ; sự
khẩn thiết phải tôn trọng quyền con người : GS 27 ; những sự
xâm phạm quyền cá nhân : bạo lực, tra tấn, giam giữ : JM 24 ;
những quyền con người : “mặt chữ” hay “tinh thần” ? : RH 17
; hòa bình rốt cuộc là tôn trọng những quyền bất khả xâm
phạm của con người : RH 17, 2 ; sự xâm phạm nhân quyền và
sự xâm phạm quốc gia đi đôi với nhau : RH 17, 4 ; đón nhận
“mặt chữ” và thực thi “tinh thần” các quyền con người RH 17,
5 ; nhân quyền không được thực hiện, xã hội sẽ tan rã : RH
17, 7 ; nhìn lại tất cả những chương trình (= những dự án của
xã hội) phát xuất từ những quyền khách quan và bất khả xâm
phạm của con người RH 17, 2-4 ; các quyền con người,
nguyên tắc nền tảng trên toàn thế giới : RH 17, 1 ; nguồn
mạch các quyền lợi và nghĩa vụ của các công dân không chỉ
thuộc về ý muốn con người PT 78.
Chỉ hạn chế tự do của con người trong trường hợp cần
thiết : DH 7, 3 ; nhà nước kẻ bảo vệ quyền con người : DR 33
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 824
; quyền thực định phải phù hợp với quyền tự nhiên MbS 36 ;
các quyền lợi và nghĩa vụ phải được các chính quyền tạo điều
kiện thuận lợi RM 15 ; bảo vệ các quyền lợi và nghĩa vụ con
người là một bổn phận căn bản của các chính quyền : PT 60-
66.
Giáo Hội và quyền con người : GS 41, 2-3 ; CA 22, 47
; các quyền lợi trong nội bộ Giáo Hội : JM 44.
Tôn trọng đặc trưng của mỗi dân tộc : MM 169-170 ;
quyền của những cộng đồng chính trị : PT 142 ; quyền của
những cộng động chính trị trong đời sống thế giới : PT 86 ;
công nhận các quyền lợi và nghĩa vụ lẫn nhau của các công
đồng : PT 91-93 ; nguyên tắc không can thiệp giữa các quốc
gia : PT 120 ; chiến tranh không thể là phương thế thích hợp
trong trường hợp vi phạm nhân quyền : PT 127 ; quyền của
các dân tộc được tự vệ chính đáng : PP 31; gương mù và
những sự bất bình đẳng giữa các dân tộc : GS 29, 3 ; Giáo Hội,
tôn trọng đặc trưng cá biệt giữa các dân tộc : MM 178-181.
xem thêm tự do, tự do tôn giáo.
Sinh thái học : ( Écologie)
Cần thiết phải tôn trọng sự toàn vẹn của thiên nhiên :
SRS 26 ; CA 37, 38 ; những liên hệ tương hổ gữa các loài
trong vũ trụ : SRS 34 ; đặc tính giới hạn của các tài nguyên
thiên nhiên SRS 34 ; phẩm chất đời sống : SRS 34.
Kinh tế : (Economie)
Những nguyên tắc đúng đắn phải hướng dẩn đời sống
kinh tế : QA 95. 142. 145 ; cứu cánh của nền kinh tế quốc gia
: phân phối của cải cách công bằng : RM 16-18 ; MM 74 ; định
vị các vấn đề xã hội trong một bối cảnh rộng lớn hơn của nền
văn minh mới : OA 7 ; cần thiết phải chuyển từ kinh tế đến
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 825
chính trị: OA 46, 1 ; chân lý Kitô về lao động đối nghịch với tư
tưởng “vi kinh tế” LE 7 ; cái được gọi là luật kinh tế về tích
lũy tư bản: QA 60 ; những ảo tưởng về sự tiến bộ vô giới hạn
: SRS 27; hiện tượng “chủ nghĩa duy kinh tế” : GS 63, 3 ;
những nguy hiểm của chủ nghĩa duy kinh tế : SRS 28 ; luật
luân lý và luật kinh tế thuần túy : GS 64 ; những cái tự xưng là
luật kinh tế : GS 67, 3 ; viễn ảnh kinh tế về sự phân ly tư bảnlao
động : LE 13, 3 ; chủ nghĩa duy vật biện chứng đã đi
chung đường với chủ nghĩa duy kinh tế : LE 13, 4 ; kinh tế,
chính trị và luân lý phải nối kết với nhau : SRS 35 ; nền kinh
tế hiện đại và doanh nghiệp : CA 34 ; sự tha hóa kinh tế : CA
41; toàn cầu hóa kinh tế : CA 58.
Sử dụng những lợi tức thặng dư : QA 55-56 ; sự hợp
pháp về mặt xã hội của việc đầu tư các lợi tức : QA 56 ; GS
70 ; việc sử dụng những lợi tức thặng dư : PP 24.
Chủ nghĩa duy kinh tế ( Économisme) xem thêm : ý
thức hệ, luân lý.
Giáo hội (Église) :
Cần thiết phải trông nhờ vào Giáo Hội để giải quyết
vấn đề xã hội : QA 12 ; quyền lợi và nghĩa vụ của Giáo Hội
phải phát biểu ý kiến về vấn đề kinh tế và xã hội : QA 44 –
47; quyền uy của Giáo Hội về vấn đề xã hội : RN 13; CA5 ;
Giáo Hội, chuyên viên về con người : PP13 ; uy quyền Giáo
huấn Giáo hội về xã hội : CA 3
Giáo hội giáo huấn con người : RN 22,1; Giáo hội và sự
phục hưng phong hoá : RN 24; Giáo hội, dấu chỉ và người bảo
vệ tính siêu việt cuả nhân vị : GS 76,2 ; các thể chế Kitô đổi
mới xã hội : RN 22,2-3 ; Giáo hội cổ võ các Linh mục thừa sai
trong lĩnh vực lao động : Li 7.22; Giáo hội cổ võ việc thành
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 826
lập các nghiệp đoàn công giáo: Li 3.7.4 ; Giáo hội và phát
triển : SRS 31
Công giáo tiến hành: QA 149-155; DR 64-70 ; MM
233.236-238 ; Công giáo tiến hành, khơi lên một trật tự xã hội
tốt đẹp hơn : QA 104
Ủy ban Giáo hoàng “Công lý và Hoà bình” : PP 5;
OA6.52; JM 64.76; LE 22; OIT 3,1
Sự hợp tác giữa các Giáo hội cuả những nước giàu và
các Giáo hội những nước nghèo: JM 62; Giáo hội, một thực tại
xã hội của lịch sử: GS 44,1; tự do của Giáo hội không thể bị
trói buộc bằng các đặc ân: GS 76,5; Giáo hội không liên kết
với một hệ thống chính trị nào: GS 76,2; sai lầm của các Giáo
hội quốc gia: MBS 26; liên kết giữa Giáo hội và nhân dân:
MBS 44; những tương quan của Giáo hội với cộng đồng chính
trị: độc lập và hợp tác: GS 76; Giáo hội đòi hỏi sự độc lập cần
thiết cho việc thi hành sứ mạng của mình: DH 13; Giaó hội là
duy nhất và bất khả phân, mở rộng cho hết mọi dân tộc và
sắc tộc: BS 22; Giáo hội mời gọi hết mọi người đối thoại: GS
92; Giáo hội, dấu chỉ của sự hiệp nhất giữa con người với
nhau: GS 92; sự hiện diện cần thiết của Giaó hội trong cộng
đồng các quốc gia: GS 89; Giáo hội là phổ quát cho mọi
người, theo thiên luật và trong thực tế: MM 178; Giáo hội đem
mầu nhiệm Đấng giàu lòng thương xót (= Giao hòa) vào đời
sống nhân loại: DM 14,9; đối thoại của Giáo hội với thế giới:
GS 40-45; Giáo hội, sự thánh thiện và những bất trung đối với
Thần Khí: GS 43,5-6
xem thêm: Dân (Église-État) (dân Thiên chúa)
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 827
Giáo hội-nhà nước:
Những mối tương quan Giáo hội-Nhà Nước: DR 77-79;
thỏa ước (ơ Đức quốc) và sự tự do cuả Giáo hội: Mbs 3 ;
những quyền và quyền tự do cuả Giáo hội đối với Nhà Nước:
Mbs 5.5; những vấn đề đặt ra do nghiã vụ trung thành vưà đối
với Giáo hội và vừa đối với Nhà Nước hay Tổ Quốc (Đức
quốc 1937): Mbs 25.42-44 những tương quan cuả Giáo hội với
cộng đồng chính trị: độc lập và hợp tác: GS 76; những tương
quan Giáo hội Nhà Nước về vấn đề tự do Tôn giáo: DH 4-7
Việc làm (Emploi):
Việc làm, một trong những vấn đề lớn hiện nay: OIT 11;
CA 15; xã hội phải giúp kiếm việc làm: GS 67,2; nghiã vụ bảo
đảm nuôi sống những người thất nghiệp và gia đình cuả họ:
LS 18,1; sự liên đới, chìa khoá cuả vấn đề việc làm: OIT ; khía
cạnh bi thương cuả nạn thất nghiệp nơi những người trẻ: OIT
12; thất nghiệp luôn luôn là một điều xấu và có thể trở thành
một tệ đoan xã hội: LE 18,1; mức lương khác nhau và nạn thất
nghiệp: QA 81
Chủ thuê (Employeur) :
Nghiã vụ công bằng của những người chủ thuê: RN
16,4-17 ; phải vượt lên trên lòng từ thiện: Li 7.16; thay đổi
những tương quan giữa chủ và thợ: RN 1.1; những tương quan
giữa các hiệp hội và các nghiệp đoàn, chủ và thợ, Kitô giáo :
Li7.19-21; các chủ nhân công giáo phải ưu tiên đối với những
hiệp hội kitô: Li7.18-19; những chủ thuê trực tiếp và những
chủ thuê gián tiếp : LE 16, 4-5;17; chủ thuê gián tiếp: toàn bộ
các cấp phẩm quyền trách nhiệm về chính sách việc làm : LE
18,1.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 828
Giáo huấn xã hội cuả giáo hội
(Enteiquement social de l’Eglise )
Giáo huấn xã hội của giáo hội và biến chuyển lịch sử :
OA 5 ; CA 3,5; sự quan tâm tích cực của giáo hội đối với vấn
đề xã hội: SRS 1; Giáo Hội và xã hội: CA 5, 25,53; sự năng
động và phát triển của giáo huấn xã hội của Giáo Hội trong
những tài liệu của huấn quyền: LE 2,3-4; giáo huần xã hội, di
sản truyền thống trong toàn bộ lịch sử của Giáo Hội: LE 3,1.
Ý thức ở trong Giáo Hội về tinh thần trách nhiệm của
mỗi người đối với mọi người : RM 26; giáo huấn xã hội của
Giáo Hội, suy tư về những khía cạnh khác nhau của công lý:
DM 12,2; phẩm quyền của Giáo Hội trong các vấn đề kinh tế
liên hệ đến những mối quan tâm xã hội: Li 0.2; sự hổ trợ của
các khoa học nhân văn cho luân lý xã hội Kitô giáo: OA 40.
Giáo Hội theo dõi các dấu chỉ thời đại: GS 4-10.11; giáo
huấn xã hội của Giáo Hội lưu ý đến những biến chuyển xã
hội: RN 1; QA 3-4.107-108.119; MM 10.29.35.46-49.122; PT
39-45; giáo huấn xã hội của Giáo Hội chú ý đến hoàn cảnh
kinh tế – xã hội: GS 63; giáo huấn xã hội của Giáo Hội chú ý
đến biến chuyển của các cộng đồng chính trị: GS 73.
Vấn đề xã hội trở nên có tính toàn cầu, đó là một sự
kiện quan trọng: PP 3.8-9; tình trạng của thế giới khi Thiên
niên kỷ thứ ba gần đến : những hứa hẹn, những nguy cơ đe
dọa, những hy vọng và lo lắng: DM 10-11; những điều kiện
(hoàn cảnh) mới của thế giới: LE 1,3.
Những nguyên tắc nền tảng của giáo huấn xã hội Kitô:
QA 21.118; DR 34; MM 219-220; Đặc tính áp dụng của học
thuyết xã hội của Giáo Hội: SRS 8; Giáo huấn xã hội của Giáo
Hội không qui định các quy luật thực hành nhưng phê phán
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 829
những nền tảng của tổ chức xã hội: RM 4-5; những yếu tố
thương trực và những yếu tố có thể thay đổi của giáo huấn xã
hội của Giáo Hội: GS (tựa đề, chú thích*); sứ mạng của Giáo
Hội không phải là tuyên bố một lời duy nhất cũng phải là đề
xướng một giải pháp có giá trị phổ quát: OA 4; Giáo Hội
không có những giải pháp cụ thể cho nền công lý trên thế
giới: JM 40; những cách thức diễn tả khác nhau của giáo huấn
xã hội của Giáo Hội : LE 2,2; giáo huấn ấy không phải là một
con đường thứ ba: SRS 41.
Vai trò của hàng giáo sĩ trong giáo huấn xã hội của Giáo
Hội: Li 7,2; cần phải phổ biến học thuyết xã hội của Giáo
Hội: DR 55-56; học thuyết xã hội của Giáo Hội: việc giảng
dạy: MM 222-225; học thuyết xã hội của Giáo Hội: việc áp
dụng các nguyên tắc MM 226-230; học thuyết xã hội của
Giáo Hội: MM 218-233. 236-238; cần thiết phải hiểu biết học
thuyết xã hội của Giáo Hội: SRS 41; về phổ biến học thuyết:
CA 56,57,59; học thuyết xã hội và phúc âm hóa: CA 54.
Doanh nghiệp (Entreprise) :
MM 82 -103; trong doanh nghiệp chính các nhân vị liên
kết với nhau : GS 68,1. Tính hợp pháp của những nghề nghiệp
tạo lợi nhuận : QA 147; khích lệ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa: MM84-85; các doanh nghiệp thủ công và hợp tác xã :
MM 86 -90.
Việc chiếm hữu lợi tức (của doanh nghiệp) đưa về cho
giới lao động là một sai lầm: QA 61-74; sự tham gia của những
người lao động vào việc sở hữu doanh nghiệp: MM75-77; sự
tham gia của những người lao động vào đời sống doanh
nghiệp: MM91-96; lương bổng và hoàn cảnh của doanh
nghiệp: QA 79-80; sự độc tài kinh tế của những xã hội lớn:
QA 95.117; kinh tế dộc tài theo thông điệp Quadragesimo
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 830
anno: MM 35-36; sự xuất hiện những doanh nghiệp đa quốc
gia: 0A 44; doanh nghiệp hiện đại: CA 32; sự loại trừ và bị gạt
ra bên lề: CA 33.
Xem thêm: (vốn/ tư bản)
Nhà nước (état) :
Nhà nước theo thông điệp Rorum novarum: MM 20-21;
CA 10,15; Nhà Nước và sự phục vụ thiện ích chung: RN 26;
Nhà Nước và sự công bằng phân phối: RN 27; Nhà Nước và
việc chăm sóc của cộng đồng và của các đẳng phái: RN 28;
can thiệp của Nhà Nước để phẩm giá của con người được tôn
trọng: RN 32; Nhà Nước, kẻ bảo vệ những quyền con người:
DR 33; Nhà Nước phải thăng tiến các quyền và nghĩa vụ của
con người và công ích: RM 15; các nhiệm vụ của Nhà Nước:
DR 73-76; Nhà Nước phải bảo vệ quyền tư hữu: RN 30; phát
triển tinh thần sở hữu, nhiệm vụ của Nhà Nước: RN 35.1;
chính quyền và quyền sở hữu: QA 54; Nhà Nước phải bảo vệ
gia đình: RN 11.
Sự can thiệp của Nhà Nước trong lãnh vực xã hội: RN
25-35; sự quan tâm đặc biệt của Nhà Nước đối với những
người lao động: RN 29.2; Nhà Nước và những điều kiện làm
việc: RN 39; Nhà Nước và việc ấn định tiền lương: RN 34;
Nhà Nước, chức trách như “người chủ gián tiếp”: LE 17,2.5;
Nhà Nước có nghĩa vụ dự phòng những cuộc đình công: RN
31; Nhà Nước phải quan tâm tới hết mọi giai cấp: RN 27;
thông thường Nhà Nước không thể cấm đoán các đồng
nghiệp đoàn: RN 38; Nhà Nước và sự hợp tác của các ngành
nghề: QA 89; Nhà Nước và những xung đột giai cấp: QA 89;
Nhà Nước và kinh tế: CA 18,15,48.
Sự can thiệp của Nhà Nước phải bị giới hạn vào những
điều thiết yếu thôi: RN 29,1; chức năng bổ xung của Nhà
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 831
Nước trong việc tổ chức lao động: RM 20-21; sự can thiệp của
Nhà Nước và nguyên tắc hỗ trợ: MM 51-58.64-67; vai trò bổ
xung của Nhà Nước trong xã hội chính trị: GS 75,2; chủ nghĩa
duy cá nhân dẫn đến một vai trò cực đoan của Nhà Nước: QA
85; tôn sùng Nhà Nước thái quá sai lạc với đức tin chân thật:
MBS 12; hệ thống “an ninh quốc gia” : CA 19.
Xem thêm: Giáo Hội- Nhà Nước, Chính quyền.
Gia đình (Famille) :
RM 22-25; GS 47-52; Gia đình theo sứ điệp truyền thanh
dịp lễ Hiện Xuống 1944: MM 45, Gia đình, tế bào đệ nhất của
xã hội: PT 16; gia đình và thông truyền sự sống: MM193-196;
trách nhiệm của bậc cha mẹ và chính sách nhân khẩu: GS
87,13; quyền của gia đình về tự do giáo dục: MPS 39.50-51;
mỗi gia đình có quyền tổ chức tự do đời sống tôn giáo của
mình: DH 5; ơn gọi của gia đình đơn hôn giữa các kiểu thức
gia đình khác: PP 36; gia đình, cộng đoàn có thể hình thành do
lao động và là trường học dạy lao động: LE 10,1-2; gia đình và
Kitô giáo: DR 28; chủ nghĩa cộng sản và gia đình: DR 11; hôn
nhân: GS 47-52; Nhà Nước có nghĩa vụ bảo vệ gia đình: RN
11; chiều kích gia đình của tư hữu: RN 9-10; sự liên kết mật
thiết giữa tư hữu và gia đình: RM 22; gia đình và tư hữu trong
thông điệp Rerum Novarum: CA 6; gia đình và lương bổng
theo thông điệp Rerum Novarum: CA 8; gia đình và nhân khẩu
học: CA 9.
Phụ nữ (Femme) :
Các quyền của phụ nữ: GS 29,2; chấm dứt sự kỳ thị thực
tế đối với phụ nữ: OA 13,3; vị trí của phụ nữ trong xã hội và
trong Giáo Hội: JM 45-46; khôi phục lại giá trị xã hội chức
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 832
năng làm mẹ: LE 19,4; sự thăng tiến phụ nữ đích thực: LE
19,5.
Lối vào đời sống xã hội của phụ nữ: PT 41; phụ nữ hiệ
diện trong mọi hoạt động tham gia vào đời sống văn hóa: Gs
60,3; lao động của phụ nữ: RN 33,2; lao động của những
người mẹ gia đình: QA 77, lao động của những người mẹ gia
đình trong chủ nghĩa cộng sản: DR 11, lao động của những
người vợ và người mẹ: PT19.
Đình công (Grève):
Nhà Nước có nghĩa vụ dự phòng những cuộc đình công:
RN 31; đình công, một phương thế cuối cùng trong tranh chấp
về lao động: GS 68,3; việc viện tới phương thế đình công, đặc
biệt trong các dịch vụ công cộng: OA 14,2 những điều kiện
và những giới hạn của phương thế đình công: LE 20,7.
Chiến tranh (Guerre): xem hòa bình (Paix).
Di sản (Héritage) :
Tính hợp pháp của thừa kế di sản: RN 10,1; QA 54.
Ý thức hệ (Idéologie):
Những quan niệm đối nghịch hiện có về đời sống: MM
205-206; những ý thức hệ không đạt thấu con người toàn
diện: MM 213; sự đa dạng và những bất đồng về ý thức hệ:
GS 4,4; sự hợp pháp của những ý kiến khác nhau trong cộng
đồng chính trị: GS 74,2; 75,5. Sự mập mờ có thể có trong ý
thức hệ xã hội: OA 27; ý thức hệ, một thứ ngẫu tượng mới, rốt
cuộc nô lệ hóa con người: OA 28; sự thụt lùi nhập nhằng của
những ý thức hệ: OA 29; những điểm yếu của các ý thức hệ
và sự canh tân của các chủ thuyết không tưởng: OA 37.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 833
Công nhận những yếu tố tích cực trong các trào lưu lịch
sử: PT 159; không đồng hóa những triết thuyết sai lầm với các
trào lưu lịch sử: PT 159; người Kitô hữu gặp gỡ các trào lưu
lịch sử, một phần nào đó, khác với các ý thức hệ: OA 30.
Giáo Hội trình bày một cái nhìn toàn diện về con người,
và nhân loại: PP 13; OA 40; những đóng góp đặc thù của Kitô
giáo cho các ý thức hệ: OA 36; Giáo Hội mời gọi hết mọi
người đối thoại, trong sự nhìn nhận những dị biệt hợp pháp:
GS 92; những tương quan của những người công giáo với
những người không công giáo: MM 239; PT 157-162; khả
năng và điều kiện của sự gặp gỡ trên bình diện thực hành
giữa người công giáo và người không công giáo: PT160;
người Kitô hữu không thể liên kết với những hệ ý thức đối
nghịch với đức tin: OA 26.
Những ý thức hệ cách mạng: OA 45; ý thức tiến bộ hiện
diện khắp nơi: sự thật và giới hạn: OA 41; thoát khỏi một thứ
quan niệm “tiến bộ” có tính tất định và máy móc: JM17; xung
đột ý thức hệ giữa chủ nghĩa tư bản tự do và thuyết Mác-xít:
LE 11,4; đối nghịch về ý thức hệ giữa hai khối: SRS 20.
Dự phóng của xã hội chính trị vượt trên các ý thức hệ:
OA 25; con đường của tình liên đới vượt trên các ý thức hệ:
OIT 14,1.
Xem thêm: chủ nghĩa tư bản (Capitalisme), chủ nghĩa
cộng sản (Communisme), kinh tế (chủ nghĩa duy kinh tế), chủ
nghĩa cá nhân (Individualisme), chủ nghĩa tư bản tự do
(Libéralisme), chủ thuyết Mác-xít (Marxisme) chủ nghĩa duy
vật (Matérialisme), quốc gia (chủ nghĩa quốc gia, Nation,
Nationalisme), chủ nghĩa xã hội (Socialisme).
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 834
Cá nhân, chủ nghĩa (Individualisme) :
Chủ nghĩa cá nhân dẫn tới một nhà nước có vai trò quá
mức : QA 85; những sai lầm của khoa kinh tế cá nhân chủ
nghĩa: QA 95 ; hậu quả khốc hại của tinh thần cá nhân chủ
nghĩa trong đời sống kinh tế : QA 117; đừng chấp thuận một
khoa đạo đức duy cá nhân chủ nghĩa: GS 30; phòng ngừa chủ
nghĩa cá nhân trong quá trình công nghiệp hoá ở những nước
kém phát triển : PP 70.
Quốc tế (International) :
Tình trạng bần cùng hóa (vô sản hóa) gia tăng khắp
hoàn cầu : QA 66; tình trạng lệ thuộc nhau ngày càng tăng
giữa các quốc gia: PT 130-131; đạt tới một xã hội quốc tế
thống nhất : JM 8; một thế giới kinh tế phụ thuộc nhau hoàn
toàn : JM 9.
Hợp tác quốc tế : MM 200-211; những quan hệ quốc tế:
PT 80-129; ưu tiên của luật luân lý trong các quan hệ quốc
tế: PT 80-85; sự bình đẳng giữa cộng đồng chính trị : PT 87-
89; vấn đề về thế quân bình trong các quan hệ quốc tế : PP
64-65 ;
Cần thiết có sự hợp tác kinh tế quốc tế : QA 96; xây
dựng một trật tự kinh tế thế giới : GS 85, 2-3; cải thiện những
quy tắc thương mại quốc tế: PP 56-65; cải cách thương mại
quốc tế và hệ thống tiền tệ: SRS 43; những lợi ích của các
hiệp ước quốc tế về thương mại : PP 61; thiết lập một sự công
bằng quốc tế lớn hơn nữa về kinh tế: OA 43; bình diện quốc
tế đâm rể sâu trong các quyền con người :JM 67; phát thảo
một hệ thống kinh tế và xã hội cho toàn thế giới, đặc biệt bởi
thuế má : JM 69; cồ võ những quan hệ đa phương cho sự phát
triển : JM 72; hợp tác quốc tế trong việc tổ chức lao động con
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 835
người : LE 18,3 ; hình thành một lương tâm quốc tế mới :OIT
10,1; toàn cầu hoá kinh tế: CA 58.
Các nhà nước không đủ quyền bính để có thể giải
quyết những quan hệ quốc tế: PT 132-135; tổ chức cộng đồng
thế giơi: PT 130-145; trật tự luân lý giả thiết phải có một cơ
quan công quyền thế giới ; PT 136-137; việc thiết lập một cơ
quan công quyền thế giới giả thiết phải có sự nhất trí :PT 138;
bảo vệ quyền con người, mục tiêu của cơ quan công quyền
thế giới : PT 139; nguyên tắc bổ trợ và vai trò của quyền bính
thế giới: PT 140; giá trị trường tồn của quyền con người : GS
79,2; cần thiết phải có một cơ quan công quyền thế giới để
cấm ngăn chiến tranh: GS 82,1; tổ chức cộng đồng các quốc
gia thực hiện công ích quốc tế: GS 84; vai trò của cộng đồng
quốc tế trong việc phối hợp để phát triển : GS 86,5; nhu cầu
về một tổ chức quốc tế mức cao hơn : SRS 43.
Chủ nghĩa thực dân những ích lợi và tác hại của nó : PP
7; xuất hiện những doanh nghiệp đa quốc gia: OA 44; những
xã hội đa quốc gia có trách nhiệm như một “chủ thuê gián
tiếp”: LE 17,3. Vấn đề nợ nần quốc tế : SRS 19; thảm kịch
những người tỵ nạn : SRS 24.
Sự nhìn nhận quyền tự do tôn giáo do các văn kiện
Quốc tế: DH 15,1; sự tham dự của mọi quốc gia vào các tổ
chức quốc tế phải đầy đủ và bình đẳng: JM 70; các quỹ thế
giới cho công cuộc phát triển: PP 51-55; JM 71l; các cơ quan
quốc tế chuyên biệt, một phác thảo của cộng đồng các quốc
gia: GS 84, 2-3; vai trò của các kitô hữu trong những cơ quan
quốc tế: GS 90; những tổ chức quốc tế, có trách nhiệm như
một “chủ thuê gián tiếp”: LE 17,5.
Liên Hiệp Quốc: PT 142-145; JM 68; những tổ chức
chuyên biệt của Liên Hiệp Quốc : JM 71; tổ chức lao động
quốc tế (OIT): MM 103; LE 11,1; sứ mạng và hoạt động đa
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 836
dạng của tổ chức lao động quốc tế: OIT 3; cơ cấu tay ba của
tổ chức lao động quốc tế: OIT 5; tổ chức Lương Nông thế giới
(FAO): MM 156; PP 46; tổ chức Liên Hiệp Quốc về Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa (UNESCO): PP 35; Hội Đồng Liên Hiệp
Quốc về thương mại và phát triển (CNUCED) : JM 69; những
nỗ lực của LHQ nhằm xây dựng các quyền con người : RH
17,1. Tổ chức quốc tế sau thế chiến thứ II : CA 21; các cơ cấu
quốc tế phải được thực hiện: CA 27; tính liên đới quốc tế: CA
28.
Đầu tư (Investissement): xem kinh tế
Công lý (Justice) :
Những bất công trầm trọng đối với một phần lớn nhân
loại: JM 3; ý thức công lý đã trỗi dậy trong thế giới ngày nay:
DM 12,1; sự gia tăng ý thức về công bằng xã hội giúp khám
phá những tình huống bất công mới: OIT 8. Hố ngăn cách
ngày càng rộng giữa các vùng phía bắc và các vùng phía nam:
SRS 14; tình hình đã nêu thật nghiêm trọng: SRS 16.
Những nghĩa vụ phát xuất từ đức công bằng : RN 16-17;
sự công bằng giao hoán, được kiện toàn bởi đức ái: QA 148;
công bằng và bác ái trong đời sống kinh tế : QA 95; đức ái
chân thực phải xét tới lẽ công bằng: DR 49; công bằng xã hội
khác hẳn với công bằng giao hoán: DR 51; sự cần thiết của
công bằng xã hội để bảo đảm cho công ích: DR 51; công
bằng xã hội và việc phân phối tài nguyên: QA 64; công bằng
xã hội và việc phân phối của cải: RM 17-18; MM 74; cuộc
đấu tranh cho công bằng xã hội, mục tiêu của các nghiệp
đoàn: LE 20,3; tình liên đới trong lao động và đấu tranh cho
công lý : OIT 9; hòa bình và công lý : CA 5.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 837
Đấu tranh cho công lý không làm ngơ trước những căn
thẳng đang có: OIT 9; những lạm dụng khả dĩ về ý tưởng
công bằng: DM 12,3; bác ái đối với người thân cận và đức
công bằng không thể tách rời nhau: JM 37; công bằng tự nó
không đầy đủ, và có thể dẫn đến sự phủ nhận chính nó nếu
không có tình yêu: DM 12,3.
Lòng nhân ái chân thực là nguồn mạch sâu xa của đức
công bằng: DM 14, 4-5; công lý (hay công bằng) phải chịu để
khuôn đúc lại bởi đức ái : DM 14,6-7; công lý sẽ vẫn còn lạnh
lùng và thiếu kính trọng nếu không có hòa giải: DM 14,8;
những yêu sách khách quan của công lý không bị triệt tiêu
bởi những đòi hỏi của lòng nhân ái: DM 14,10; không bác ái,
công lý chỉ là một “đền bù” hoặc “tạm đình chiến” : DM
14,11; đấu tranh cho công lý, một chiều kích hợp thành việc
rao giảng Tin Mừng : JM 7; Giáo Hội có quyềnvà có nghĩa vụ
tố giác những hoàn cảnh bất công, và phải can đảm làm điều
đó : JM 39,60; Giáo Hội không có những giải pháp cụ thể cho
nền công lý trên thế giới : JM 40; chân thành tìm kiếm công
lý có thể tạo cơ hội hợp tác với những người không tin JM 65.
Giáo dục về đức công bằng: JM 52-61; công bằng phân
phối một nhiệm vụ của nhà nước:RN 27 ; cùng những tổ chức
trung gian để thực thi công bằng xã hội: DR 53-54
Tự do, chủ nghĩa (tư bản)(Libéralisme):
Chủ nghĩa (tư bản) tự do trong thông điệp Rerum
Novarum: CA 10; chủ nghĩa tự do không đủ để giải quyết vấn
đề xã hội: QA 11; những tiên đề của chủ nghĩa tự do theo
phái Manchester: QA 60; chủ nghĩa tự do mở đường cho chủ
nghĩa cộng sản : DR 16; chủ nghĩa tự do quá trớn dẫn đến chủ
nghĩa đế quốc tiền bạc: PP 26; người kitô hữu không thể gắn
kết với ý thức hệ tự do: OA 26; đổi mới ý thức hệ tự do : OA
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 838
35; hệ ý thức tự do, tác giả của những bất công và thiệt hại:
LE 8,4; quyền có sáng kiến kinh tế: SRS 15.
Những giới hạn của sự tự do cạnh tranh: QA 95; tự do
cạnh tranh kết cuộc sẽ là tự hủy diệt : QA 115,117; chế độ tự
do cạnh tranh vô giới hạn: MM 11-14; đặt lại vấn đề về
nguyên tắc tự do trao đổi trong giao thương quốc tế: PP 58; tự
do cạnh tranh mà thôi chưa đủ trong giao thương quốc tế, cũng
như quốc gia: PP 59-60; thị trường tự do và những hạn chế:
CA 19,34; chủ nghĩa tiêu thụ: CA 36.
Xem thêm: chủ nghĩa tư bản (Capitalisme), ý thức hệ
(Idéologie), chủ nghĩa cá nhân (Individualisme).
Tự do (Liberté):
Những quyền tự do mới vào cuối thế kỷ 21: CA 4;
những quan niệm sai lạc: CA 17; phẩm giá con người đòi được
hành động trong tự do: GS 17; liên kết giữa tự do và những
điều kiện sống: GS 31,2; sự giải phóng như là nguyên tắc
hành động đệ nhất: SRS 46; khát vọng được giải phóng là cao
cả và đáng giá: SRS 46; quyền tự do của những đoàn thể
nghề nghiệp: tham dự, gia nhập, tổ chức: QA 93-94; chủ nghĩa
cộng sản không nhìn nhận quyền tự do cá nhân, các quyền
con người quyền tư hữu: DR 10; Đức KiTô tôn trọng tự do con
người : DH 9; tự do và chân lý : CA 4, 66.
Xem thêm: Quyền (Droits).
Tự do tôn giáo (Liberté Religieuse):
DH (toàn bộ tuyên ngôn): tự do tôn giáo theo thông
điệp Rerum Novarum : CA 9,29; quyền bất khả chuyển
nhượng về tuyên xưng và thực hành đức tin: MBS 38; quyền
tự do trong việc tìm chân lý: PT 12,14; bổn phận tìm kiếm
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 839
chân lý:PT 29; bổn phận gắn bó với chân lý ngay khi được
nhận biết : DH 1,2; 2,2; hết mọi người buộc phải tìm kiếm
chân lý: DH 1,2-3; 2,2; 3,1-2; quyền con người về tự do tôn
giáo: DH 2; không ai bị ép buộc theo đạo cách miễn cưỡng :
DH 10; quyền tự do tôn giáo: một quyền tự nhiên, “hết sức
nhân bản”: RH 17,8; thực thi quyền sơ đẳng về tự do tôn
giáo, một kiểm nghiệm cơ bản để chứng minh sự tiến bộ con
người trong mọi chế độ: RH 17,9
Giáo Hội kêu đòi quyền tự do tôn giáo: GS 21,6; ước
mong của Giáo Hội được tự do phát triển: GS 42,5; Giáo Hội
nhìn nhận nguyên tắc về tự do tôn giáo: DH 12; quyền tự do
biểu lộ tự của các nhóm tôn giáo: DH 4; các dòng tu có quyền
hiện hữu: RN 39.
Sự bất công của những hạn chế về vấn đề giáo dục tôn
giáo MBS 51; mỗi gia đình có quyền tự do sắp xếp đời sống
tôn giáo của mình: DH 5; những vi phạm quyền tự do tôn giáo
(Ở Đức năm 1937): MBS 8.25; những vi phạm quyền tự do tôn
giáo và những ngược đãi: Jm 23; xã hội dân sự có quyền tự
bảo vệ mình chống những lạm dụng phát sinh từ sự tự do tôn
giáo: DH 7. MÁC-XÍT, chủ nghĩa thuyết (Marxisme): Kế
hoạch hành động của ý thức hệ Mác-xít: LE 11,4-5; người
Kitô hữu không thể gia nhập ý thức hệ Mác-xít: OA 26; biến
chuyển lịch sử của chủ nghĩa Mác-xít và sự tan vỡ: OA 32;
những mức độ biểu lộ khác nhau của chủ nghĩa Mác-xít: phân
biệt nhưng không bỏ quên sự liên kết của chúng: OA 32 – 34;
chủ nghĩa Mác-xít năm 1991: CA 16, 20,25; sự thất bại của
chủ nghĩa Mác-xít: CA 42; chủ nghĩa Mác-xít và sự tha hóa:
CA 41.
Xem thêm Chủ Nghĩa Cộng Sản (Communisme), ý thức
hệ (Idéologie), Chủ Nghĩa Duy Vật (Matérialisme), Chủ Nghĩa
Xã Hội (Socialisme).
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 840
Duy vật, Chủ nghĩa thuyết (Matérialisme):
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cơ sở
của Chủ Nghĩa Cộng Sản: DR 9; chủ nghĩa Mác-xít, duy vật
lịch sử: OA 33; chủ nghĩa duy vật biện chứng đi đôi với chủ
nghĩa duy kinh tế: LE 13, 4; sai lầm của chủ nghĩa Duy Vật về
học thuyết và thực tiễn khi chủ trương tinh thần (nhân vị) lệ
thuộc vật chất (tư bản/vốn): LE 13, 3; người Kitô hữu không
thể gia nhập ý thức hệ Mác-xít: OA 26; chân lý về lao động
theo Kitô giáo đối nghịch với tư tưởng duy vật: LE 7.
Xem thêm: Chủ Nghĩa Cộng Sản (Communisme) kinh tế
học (chủ nghĩa duy kinh tế) (écomomie, économisme), ý thức
hệ (Idéologie), chủ nghĩa Mác-xít (Marxisme), Chủ Nghĩa Xã
Hội (Socialisme).
Di cư, người/ sự (Migrants/ Migrations):
Sự di cư và không gian sinh sống của các gia đình: RM
45; những cuộc di cư: GS 66, 2; sự di cư về một số phương
diện là một sự dữ, sự dữ thiết yếu: LE 23, 2; tiếp nhận những
người di cư: PT 106-108, bổn phận đón nhận những người
nhập cư: PP 67-69; những quyền lợi của người tị nạn chính trị:
JM 22; thiết lập một quy chế cho những người lao động di cư:
OA 17; quyền lợi của những người lao động nhập cư: LE 23.
Luân lý (Morale):
Người Kitô hữu phải tìm kiếm những thực tại trên trời
và xây dựng một thế giới nhân bản hơn: GS 57,1; tái lập sự
hòa hợp giữa đức tin và hành động: PT 151-153; trật tự riêng
của các cộng đồng con người là một tất yếu luân lý: PT 35-38;
những ý kiến chủ quan và luân lý khách quan: MBS 35;
những điểm thiếu quân bình giữa ưu tư về hiệu năng và ý
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 841
thức luân lý: GS 8, 2; hoạt động tinh tế và sự chai cứng dần
của lương tâm: QA 142-143; luật luân lý và khoa kinh tế: QA
144; tình trạng phi luân nơi những ban lãnh đạo về đời sống
kinh tế và những nguy hiểm về luân lý cho những người lao
động QA 146; trên trường kinh tế, người ta không thể bỏ qua
tính luân lý: DR 23; ý thức bị phân đôi giữa lãnh vực tôn giáo
và kinh tế: DR 55; đối chọi sự trọn lành cá nhân với các vấn
đề của đời sống hiện tại là một điều sai lầm MM 255; đối
nghịch giả tạo giữa hoạt động trần thế với đời sống tôn giáo:
GS 43, 1; luật luân lý và luật riêng về kinh tế: GS 64; bản chất
đạo đức của lao động: LE 6, 3.
Sự hài hòa giữa bình diện pháp lý và luân lý trong lãnh
vực chính trị: PT 70; thi hành quyền bính chính trị trong giới
hạn của trật tự luân lý: GS 74,4; thiết lập một nền luân lý
quốc tế về công bằng và chính nghĩa: PP 81; hình thành một
lương tâm thế giới mới: OIT 10,1; những thành tựu của con
người bị đe dọa do tội lỗi: SRS 30; những cơ cấu tội lỗi trong
thế giới hiện nay: SRS 36; lợi nhuận và quyền lực ở ngay
nguồn mạch của những cơ cấu tội lỗi: SRS 37; phụ thuộc lẫn
nhau như một giá trị luân lý: SRS 38 và 39.
Phẩm giá con người là ở chỗ tuân phục theo lương tâm
mình: GS 16; từ chối theo lương tâm theo vấn đề quân sự: GS
79,3; con người không thể bị ép buộc hành động trái với
lương tâm cũng như không thể bị ngăn cản hành động theo
lương tâm: DH 3,3; mỗi quốc gia nên nhìn nhận theo pháp lý
sự chối từ theo lương tâm: JM 68; Kitô hữu phải phân định
những hành vi của mình trong lương tâm: OA 49; phát huy
lương tâm tạo nên tiến bộ đích thực: OA 41; phát huy ý thức
xã hội nơi con người: RH 17,6; các thông điệp kêu gọi đến
lương tâm: SRS 4.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 842
Về cơ bản, tôn giáo và luân lý không thể tách rời: MBS
35; luật luân lý được đặt nền tảng trên tôn giáo: MM 208;
Giáo Hội tuyên bố và khẳng định những nguyên tắc của trật
tự luân lý: DH 14,2; hai giới luật Kitô giáo: siêu thoát đối với
của cải, luật bác ái: DR 44-48.
Cải cách phong hóa: cần thiết phải thiết lập trật tự xã
hội: QA 105-106; đổi mới đời sống riêng và chung, phương
dược chữa trị tham nhũng của xã hội: DR 41-43.
Quy luật điều tiết: QA 147. 153; quy luật điều tiết về
cách sử dụng những của cải trần thế trong Giáo Hội: JM 50-
51.
Quốc gia (Nation):
Quốc gia, nhập thể trong lịch sử và xã hội của lao động
của hết thảy mọi thế hệ: LE 10,3; quốc gia, một cá biệt không
thể giản lược và cởi mở đối với các quốc gia khác: OIT 10,2;
ích chung của quốc gia không thể tách rời khỏi lợi ích của
toàn thể cộng đồng nhân loại : PT 98; năm 1989: CA 24,50.
Giáo Hội cho mọi dân tộc : MBS 22; Giáo Hội không
liên kết riêng biệt với một dân tộc hay quốc gia nào: GS 58,3;
tính dân tộc (Ân huệ tự nhiên) không là một ân huệ siêu
nhiên: MBS 34; sai lầm của một tôn giáo (mang tính) quốc gia:
MBS 15; một Giáo Hội quốc gia (v.g. đức quốc): chối bỏ Giáo
Hội duy nhất, phổ quát: MBS 26; những vấn đề đặt ra do bổn
phận vừa phải trung thành với Giáo Hội, vừa phải trung thành
với quốc gia: MBS 42-44.
Sự hàm hồ của một tổ chức thanh niên quốc gia có tính
cưỡng chế: MBS 43; sự hàm hồ của khái niệm “không gian
sinh sống” (espace vital) : RM 54; những vấn đề đặt ra bởi các
dân tộc thiểu số : PT 94-97; một quốc gia không thể tự mình
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 843
chu cấp mọi nhu cầu: PT 131; từ bỏ tính vị kỷ quốc gia: GS
82,2; chủ nghĩa quốc gia sẽ cô lập các dân tộc nghịch lại với
lợi ích đích thực của họ: PP 62; một chủ nghĩa quốc gia có
trách nhiệm, nguồn mạch của một đà tiến thiết yếu trong các
nước đang phát triển: JM 18.
Xem thêm: ý thức hệ (thay cho chủ nghĩa quốc gia), dân
tộc (peuple), sắc tộc (Race).
Phi bạo lực (Non-violence) : xem bạo lực
(violence)
Công nhân (Ouvriers) : xem lao động (Travail).
Hòa bình (Paix)
PT (toàn bộ thông điệp); Giêsu 79-82; hoà bình đích
thực: PT 163-165; hòa bình rốt cuộc là tôn trọng các quyền
con người: RH 17; 2, hòa bình không chỉ đơn thuần là vắng
bóng chiến tranh: GS 78, 1, sự quan trọng của phát triển đối
với hòa bình thế giới: PP 55, con đường hòa bình đi qua sự
phát triển: PP 83, phát triển danh hiệu mới của hòa bình: PP
87, những chu kỳ các cuộc chiến tranh theo thông điệp Rerum
Novarum;
CA 17, 18.
Chiến tranh không thể là phương thế thích hợp trong
trường hợp các quyền con người bị vi phạm: PT 127, CA 52,
nguy cơ hiện nay về cuộc chiến tranh toàn diện: GS 80, lên án
chiến tranh toàn diện: GS 80, 3-5, huấn luyện tâm thức, điều
kiện cho việc tìm kiếm hoà bình: GS 82, 3, những nguyên
nhân của chiến tranh: GS 83.
Đức Kitô, Hoàng tử của hoà bình: PT 166-172.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 844
Tham dự (participation): sự tham dự tự do hết mọi người
vào công trình chung và mối liên kết hữu cơ và tự phát triển
của các lựclượng xã hội: OIT 13, sự tham dự của công dân
vào đời sống công cộng: PT 73, GS 31, 3; 75; sự tham dự của
tất cả các thành viên xã hội vào việc thảo ra các quyết định
trong đời sống chính trị: OA 47; sự tham dự tinh thần của xã
hội hay của nhân dân vào chính quyền vào Nhà Nước: RH 17,
6; quyền của các dân tộc tham dự vào phát triển: JM 19.
Sự tham gia của những người lao động ở cấp độ quốc
gia: MM 97-99; sự tham dự của mọi người vào đời sống kinh
tế ở hết mọi cấp bậc: GS 65; tham dự vào quyền sở hữu, quản
trị và lợi nhuận: QA 72; tham gia của công nhân vào sở hữu xí
nghiệp: MM 75-77; sự tham dự của người lao động vào đời
sống xí nghiệp: MM 91-96; sự tham dự của hết mọi người.
Vào việc quản trị xí nghiệp: GS 68, 1; sự tham dự lao động
của những người quản trị, lợi nhuận và sở hữu xí nghiệp: LE
14, 5.
Sự tham dự của các thành viên vào việc chuẩn bị những
quyết định trong Giáo hội: JM 49.
Di sản (Patrimoine): xem sở hữu (proprieté).
Chủ nhân (Patron): xem chủ thê (Employeur)
Nghèo (Pauvreté):
Cái nghèo không là một sỉ nhục: RN 21, 1; Đức Giê-su
Kitô gọi những người nghèo là kẻ có phúc: RN 20, 2; siêu
thoát và nhẫn nại trong sự nghèo khó DR 45; các linh mục
phải đến với người nghèo: DR 61-63; của thặng dư của các
nước giàu phục vụ cho những nước nghèo: PP 49; những
“người nghèo” mới: OA 10, 2; 11, 1; 15, 2; những áp lực phải
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 845
chịu của thế giới hiện đại tạo lên những đám đông dân chúng
bên lề: JM 11; những người bị bỏ rơi: JM 29; sự nghèo nàn
năm 1991: CA 10; tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết
tật tham gia vào đời sống xã hội: LE 22; ưu tiên chọn lựa
người nghèo: SRS 42; CA 10.
Xem thêm: công nhân trong (RN); giàu (Richesse).
Dân tộc (Peuple):
Giáo hội cho hết mọi dân tộc: MbS 22; liên kết giữa Giáo
hội và dân tộc: MbS 44 ; đạo thờ ngẫu thần xa lạ đức tin
chân thật. MbS 12; sai lầm của một tôn giáo đóng kín trong
biên giới của riêng một dân tộc: MbS 15; lịch sử một dân tộc
không là một “mạc khải” : MbS 28; tin tưởng vào tương lai
một dân tộc không phải là “đức tin” MbS 29; tập thể một
dân tộc bất tử không phải là sự “bất tử” Kitô: MbS 30; phân
biệt kiêu ngạo và khiêm tốn trong chủ nghĩa anh hùng: MbS
33. 34; các dân tộc ngày càng phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ
hơn: MM 200-202; ý nghĩa đúng đắn của tình yêu quê hương:
GS 75, 4; quyền tự vệ hợp pháp: GS 79, 4.
Dân Thiên Chúa thuộc về gia đình nhân loại: GS 3, 1;
dân Thiên Chúa và nhân loại phục vụ lẫn nhau: GS 11, 3; thể
chế xã hội của dân Thiên Chúa: GS 32; dân Thiên Chúa phân
định các tiếng nói đa dạng của thời đại GS 44, 2.
Xem thêm: Giáo hội (thay cho dân Thiên Chúa), quốc
gia (nation), sắc tộc (Race).
Đa nguyên, Thuyết (Pluralisme):
Trường hợp xã hội theo kiểu đa nguyên: GS 76, 1; sự
hợp pháp của tình thế đa nguyên về các tổ chức nghề nghiệp
và nghiệp đoàn: PP 39; sự hợp pháp của tính đa nguyên trong
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 846
xã hội chính trị: OA 46,3; sự hợp pháp của nhiều tình huống
có thể có nhiều ý kiến khác nhau nơi những Kitô hữu: OA 50.
Công quyền (Pouvoirs publics) Chính quyền:
Các chính quyền và công ích: PT 55-56, 60- 66; tổ chức
công quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp: PT 67-69; quyền
lực chính trị: mảnh đất thi thố: OA 46, 2-3.
Mối nguy hiểm về sự sùng bái các nhà cầm quyền: MbS
12. 21; những điều kiện của quyền bính: PT 46-52; tính hợp
pháp của quyền bính:PT 46; quyền bính phải được thực thi
theo lý trí ngay thẳng, nếu không nó sẽ thoái hóa thành lực
lượng áp bức: PT 47-51; ý nghĩa của quyền bính trong cộng
đồng chính trị: GS 74, 2-6; tuân phục quyền bính hợp pháp:
DH 8, 2; 11, 1-2.
Tương quan giữa công quyền và các công dân: PT 77;
các nhà cầm quyền phải ưu tiên quan tâm đến đời sống văn
hóa: Giêsu 59, 5; quyền bính dân sự phải bảo đảm cho quyền
tự do tôn giáo được bảo vệ: DH 6; xã hội dân sự có quyền tự
bảo vệ chống lại những lạm dụng phát sinh từ sự tự do tôn
giáo: DH 7; tự do của con người chỉ bị giới hạn chế trong
trường hợp khẩn thiết mà thôi: DH 7, 3; chính quyền phải lựa
chọn, thậm chí áp đặt những mục tiêu của phát triển: PP 33;
trách nhiệm của các nước đang phát triển: SRS 44; các nhà
cầm quyền, trách nhiệm như là những “chủ thuê gián tiếp”:
LE 17, 5. Xem thêm : Nhà Nước (État).
Nghề nghiệp (Profession):
Nhà Nước và sự cộng tác của các đoàn thể nghề
nghiệp: QA 89; tái lập những đoàn thể nghề nghiệp: QA 90-
91; quyền tự do của các đoàn thể nghề nghiệp: hội họp, hội
nhập, tổ chức: QA 93-94.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 847
Lợi nhuận (Profit) : vai trò, những giới hạn: CA 35.
Sở hữu (Propriété) :
Tư hữu: RN 3, 12; QA 48-57; MM 104-121; quyền sở
hữu theo thông điệp Rerum Novarum: MM 19; CA 4, 6, 12;
quyền tư hữu theo tđ. Quadragesimo anno: MM 30; ý nghĩa
quyền sở hữu: CA 30, 31; tư hữu không chính đáng: CA 43.
Tư hữu và nguồn lợi chung của trái đất: RN 7; hai mặt cá
nhân và xã hội của tư hữu QA 50-51; phân biệt giữa quyền sở
hữu và việc sử dụng: QA 52; những nghĩa vụ giới hạn việc sử
dụng quyền tư hữu: QA 52; những nhu cầu của đời sống xã
hội không làm biến mất quyền sở hữu nhưng hạn chế nó: QA
53; tư hữu và mục đích phổ quát của cải từ trái đất: QA 62; M
12; việc sử dụng mọi của cải có trước sự tư hữu: RM 13; chức
năng xã hội của tư hữu: M 119-121; việc sử dụng cá nhân và
xã hội đối với sở hữu: GS 69, 1; đặc tính xã hội của quyền tư
hữu: GS 71, 5; vấn đề những điền trang lớn (latifundra): GS
71, 6; quyền xã hội trên tư hữu cầm cố: SRS 42.
Tư hữu là một quyền tự nhiên: RN 5-6; sự hợp pháp
luôn mang tính thời sự của quyền sở hữu: MM 109-112; quyền
được tư hữu: PT 21-22; quyền tư hữu không là một quyền
tuyệt đối và vô điều kiện với bất cứ ai: PP 23; tính hợp pháp
của tư hữu đối với Giáo hội: LE 14.
Lao động và việc đắc thủ hợp pháp một gia sản: RN 4;
chiều kích gia đình của tư hữu: RN 9-10; sự liên kết mật thiết
với quyền tư hữu và gia đình: RM 22.
Nhà Nước phải bảo vệ quyền tư hữu: RN 30; khai triển
tinh thần sở hữu, một nhiệm vụ của Nhà Nước: RN 35, 1;
chính quyền và tư hữu: QA 54; mở ngõ cho giới vô sản chiếm
lấy được một sở hữu, một điều kiện để có trật tự xã hội: QA
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 848
68-69; Nhà Nước can thiệp vào vấn đề sở hữu chỉ ở chung
cuộc: RM 23; thu nhập do lao động tương đối hóa việc sở hữu
của cải: MM 105-108; cần phổ biến quyền tư hữu cho hết mọi
giai cấp: MM 113-115; nền tảng và sự phổ biến quyền tư hữu
GS 71, 1-3.
Biến chuyển của các hình thức sở hữu: QA 54; quyền tư
hữu phải phục tùng việc xem xét lại có tính xây dựng: LE 14,
4.
Những điều kiện của việc chuyển nhượng của cải tư nhân
cho sở hữu công cộng: GS 71, 4; công ích có thể biện minh
cho việc trưng dụng tư hữu: PP 24.
Những người chủ trương xã hội chủ nghĩa và việc tước
bỏ quyền tư hữu: RN 3, 1; những giải thích sai lầm về quyền
sở hữu: QA 49; chủ nghĩa cộng sản và sự biến mất quyền tư
hữu: QA 120; chủ nghĩa xã hội trưng dụng giảm nhẹ đi cuộc
đấu tranh giai cấp và việc tước bỏ quyền sở hữu: QA 123-
125; chủ nghĩa cộng sản không nhìn nhận tự do cá nhân, nhân
quyền, quyền sở hữu: DR 10; loại bỏ quyền tư hữu các
phương tiện sản xuất không giải quyết được vấn đề xã hội
hoá chúng: LE 14, 6; những hậu qủa thảm hại của việc sở hữu
tập thể: RN 12; trường hợp có thể biện minh được cho sở hữu
công cộng QA 123; mở rộng sở hữu công cộng: MM 116- 118;
lý do hợp pháp duy nhất cho tư hữu hay công hữu các phương
tiện sản xuất là để phục vụ cho lao động: LE 14, 3; đồng sở
hữu các phương tiện sản xuất: LE 14,5.
Liên kết giữa việc sử dụng, lao động và sở hữu: RN 8;
của cải vô chủ và lao động không lương là nguồn gốc của sở
hữu: QA 57; liên kết giữa lao động và sở hữu: LE 12, 2.
Xem thêm: CÙNG ĐÍCH (Destination).
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 849
Quadragesmo anno (thông điệp “năm thứ bốn mươi”):
Những điểm chính yếu: DR 31- 32; những hoạt động
của người công giáo chống lại thông điệp QUADRAGESMO
ANNO: DR 50; những nguyên tắc nền tảng của tđ. QA:
MM 27-40.
Sắc Tộc/ Sắc Tộc, Chủ Nghĩa: (Race/
Racisme):
Tôn sùng sắc tộc là một chủ trương rời xa đức tin chân
thật: MbS 12; những giới luật của Thiên Chúa độc lập đối với
mọi sắc (chủng) tộc: MbS 14; sai lầm của một tôn giáo đóng
khung trong một giới hạn sắc tộc duy nhất: MbS 15; đổi mới
huyền thoại về huyết tộc và sắc tộc ngày nay: MbS 21; những
đề xướng của sắc tộc không phải là một “Mạc khải”: Mbs 28;
kỳ thị chủng tộc không còn biện minh chính đáng: PT 43-44;
chủ nghĩa sắc tộc phải bị loại bỏ khỏi những mối quan hệ
quốc tế: PT 86; Giáo hội không liên kết đặc biệt với một
chủng tộc hay quốc gia nào: GS 58, 3; chủ nghĩa sắc tộc là
men gây chia rẽ và thù hận: PP 63; hiện tượng kỳ thị chủng
tộc: QA 16, 1; khuynh hướng lập pháp thiên chủng tộc là vô
lý và không thể chấp nhận được: QA 16, 2.
Xem thêm: QUỐC GIA (Nation), DÂN TỘC (Peuple).
Sứ điệp truyền thanh năm 1941
(Radio-Message de 1941): MM 41-45.
Tôn giáo (Religion):
tôn giáo và luân lý về cơ bản không thể tách lìa: MbS
34; tự do hành đạo trên bình diện xã hội: DH 3, 4; phiếm thần,
tin tưởng vào định mệnh, tôn sùng sắc tộc, dân tộc hay Nhà
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 850
Nước: đều không là đức tin chân thật vào Thiên Chúa: MbS 9-
12.15; những giới luật của Thiên Chúa không lệ thuộc vào
một quốc gia hay chủng tộc nào: MbS 14;
Cần thiết nhận biết Đức Kitô; MbS 18; một thứ tôn giáo
hời hợt nơi một số rất đông người công giáo: DR 43; xem cảm
thức tôn giáo như một ảo tưởng là một sai lầm: MM 214; các
tôn giáo, và đôi khi là Kitô giáo, một phần nào chịu trách
nhiệm về chủ nghĩa vô thần: GS 19, 3; tôn giáo duy nhất đúng
hiện hữu trong Giáo hội công giáo: DH 1, 2; chủ trương bảo
thủ tôn giáo: CA 20, 46.
Nghỉ ngày chúa nhật (Repos dominical);
RN 32, 4; MbS 44; MM 248-253; LE 25, 2-3.
Rerum Novarum (thông điệp “tân sự”):
Hoàn cảnh và những điểm chính yếu của tđ. Rerum
Novarum: QA 3, 15; RN được tiếp nhận trong ngờ vực: QA 15.
Nhắc lại thông điệp Rerum Novarum và sức ảnh hưởng
do thông điệp: một công trình của Giáo hội (khoa học xã hội
và áp dụng thực tế): QA 18-25; sự can thiệp của Nhà Nước
(chính sách xã hội và luật lệ xã hội): QA 27-31 vai trò của các
hiệp hội (công nhân, chủ nhân, hỗn hợp, nông dân) nhằm giải
quyết vấn đề xã hội: QA 32-41.
Những cuộc bàn luận về việc giải thích thông điệp:
QA 43; những chỉ dẫn của thông điệp bị xao lãng: QA 65;
những mục tiêu và kết quả của tđ. RN: RM 6, 9; Rerum
novarum: MM 7-9; những nguyên tắc nền tảng của RN: MM
15, 26; bối cảnh của tđ. RN: Le 11, 1-2.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 851
Lợi tức (Revenus): xem kinh tế (économie).
Của cải (Richesse):
Của cải dư thừa hay túng thiếu với hạnh phúc thật:
RN 18, 3; việc sử dụng của cải (nhu yếu và thặng dư): RN 19,
tinh thần siêu thoát và việc quản lý của cải : DR 44; của cải
thặng dư của các nước giàu phải dùng phục vụ cho các nước
nghèo: PP 49.
Xem thêm: NGHÈO (Pauvreté)
Tiền lương (Salaire):
Tiền lương cân xứng,nghiã vụ của các chủ nhân :
RN 17,1;tiền lương cân xứng theo Tđ.Renum Novarum :CA 8;
Nhà nước và việc ấn định tiền lương RN 34 ; Hội đoàn, nhà
nước và việc ấn định tiền lương : RN 34,5 ; tiền lương cân
xứng QA 70 – 82 ; DR 49-50. 52 ; những nguyên tắc ấn định
tiền lương xứng đáng : MM 71-72 ; ấn định tiền lương xứng
đáng, một vấn đề then chốt của đạo đức xã hội : LE 19, 1-QA.
Tiền lương và cuộc sinh tồn của gia đình : QA 77, tiền
lương và hoàn cảnh của doanh nghiệp : QA 79-80, tiền lương
và công ích : QA 81 ; tiền lương và gia đình : LE 19, 3-6.
Làm công (salariat) :
Hình thức lao động mới vào cuối thế kỷ XIX : CA 4 ; sự
hợp pháp của việc làm công (hợp đồng lao động) : QA 71 ;
việc làm công, được bổ túc bằng sự tham dự vào sở hữu, quản
lý và lợi nhuận : QA 72 ; việc làm công theo TĐ Qua
dragesimo anno : MM 31-33.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 852
Các khoa học (sciences) : xem VĂN HÓA (culture).
Các dấu chỉ thời đại (signes des temps) :
xem Giáo Huấn Xã hội của Giáo Hội .
Xà hội hóa (Socialissation):
Xã hội hóa các phương tiện sản xuất : QA61; xã hội
hóa, đặc trưng thời đại : MM59-67; xã hội hóa một số phương
tiện sản xuất là không thể tránh né được: LE14,DR; không thể
thực hiện xã hội hóa các phương tiện sản xuất bằng cách tiêu
trừ tư hữu: LE14,6; không thể thực hiện xã hội hóa các
phương tiện sản xuất bằng việc quốc hữu hóa chúng: LE14,7;
con người phải duy trì, trong một hệ thống được xã hội hóa, ý
thức về sự làm việc ; “cho chính mình”: LE15,QA.
Xã hội chủ nghĩa (Socialisme):
Những người theo Chủ nghĩa Xã hội : RN3,12; Chủ
nghĩa Xã hội và việc tước bỏ quyền tư hữu: RN3,RN; lý
thuyết Xã hội Chủ nghĩa về sở hữu tập thể: những hậu qủa tai
hại : RN12 ; CA10,12 ; sai lầm về nhân học của Chủ Nghĩa Xã
Hội : CA13 ; Chủ Nghĩa Xã Hội và liên hiệp những người
Công Giáo: Li7,1-6; Chủ Nghĩa Xã Hội, theo TĐ Rerum
Novarum, là một phương dược tồi tệ hơn sự dữ : QA11; Chủ
Nghĩa Xã Hội bị phân hóa thành hai phái chính yếu và đối
lập: QA119; Chủ Nghĩa Xã Hội không Cộng sản: QA121-137;
Chủ Nghĩa Xã Hội trung dung: giảm nhẹ đấu tranh giai cấp và
truất bỏ quyền sở hữu: QA123-125; Chủ Nghĩa Xã Hội trung
dung và những nguyên tắc Kitô hữu : QA122-137; Chủ Nghĩa
Xã Hội không thể dung hòa với những nguyên tắc của Giáo
Hội : QA126-127 ; Chủ Nghĩa Xã Hội không biết đến cứu
cánh của con người và của xã hội : QA128; Chủ Nghĩa Xã Hội
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 853
quan tâm ưu tiên đến những lợi ích trần thế và vật chất :
QA129; Chủ Nghĩa Xã Hội có phần đúng : QA 130 ; những
nguy hiểm của “Chủ nghĩa xã hội tôn sư” : QA 131 – 132 ;
Chủ Nghĩa Xã Hội và Kitô giáo theo TĐ. Quadragesimo anno :
MM 34 ; sự hấp dẫn của những trào lưu Chủ Nghĩa Xã Hội đối
với Kitô hữu : OA 31 ; phân biệt những mức độ biểu hiện
khác nhau của Chủ Nghĩa Xã Hội : OA 31 ; Chủ nghĩa Mac –
Xit một ý thức hệ của Chủ Nghĩa Xã Hội khoa học : LE 11,
04.
Xem thêm : Chủ Nghĩa Cộng Sản (Communisme).
Ý thức hệ : (idéologie) ; Chủ Nghĩa Mac-xit (marxisme).
Chủ Nghĩa Duy Vật (matérialisme).
Liên đới (Solidarité) :
Sự liên đới theo TĐ. Rerum Novarum : CA 10,15 ; vai
trò của sự liên đới theo TĐ. Rerum Novarum : CA 16 ; tường
trình sự xúp đổ của Chủ Nghĩa Cộng Sản :CA 23 ; làm việc vì
môt thế giới đậm tình liên đới : PP 48 ; tình liên đới của thế
giới lao động : OIT 5 ; phát triển là nghĩa vụ của liên đới : PP
64 ; một tình liên đới không biên giới : OIT 9 ; sự liên đới và
việc thanh niên không việc làm : OIT 12 ; liên đới là một con
đường dẫn đến hiệp thông : SRS 40 ; liên đới và tự do : SRS
33 ; cương quyết làm việc vì công ích : SRS 38 ; liên đới, một
đức tính Kitô hữu : SRS40 ; liên đới, con đường của hoà bình :
SRS39 ; sự cần thiết phải có những liên kết giữa các nước
theo vùng : SRS 45; sự liên kết quốc tế : CA 28 ; cần một sự
liên đới không ngừng : CA 49.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 854
Bổ trợ (Subsidiarité) :
Nguyên tắc bổ trợ trong tổ chức xã hội : QA 86-88 ;
nguyên tắc bổ trợ và sự can thiệp của nhà nước : MM 51-58.
64-67 ; CA 11, 15 ; nguyên tắc bổ trợ trong lãnh vực sở hữu tư
nhân và công cộng : MM117 ; nguyên tắc bổ trợ trong lãnh
vực phát triển vùng :MM152 ; nguyên tắc bổ trợ và vai trò của
quyền bính quốc tế : PT 141 ; vị trí của những đoàn thể trung
gian trong xã hội chính trị : GS 75 , QA ; việc lập dự án phải
bảo đảo sáng kiến của các cá nhân và tập thể : LE 18, 02.
Xem thêm : Đoàn thể trung gian (Corps intermédiaires)
Nghiệp đoàn (Syndicat) :
MM100-101 ; quyền lập hiệp hội người lao động :GS 68,
02 ; vai trò quan trọng của những nghiệp đoàn : QA 14, 02 ;
tầm quan trọng của những nghiệp đoàn : LE 20 ; các nghiệp
đoàn, yếu tố cần thiết của đời sống xã hội : LE 20 ; quyền tự
do nghiệp đoàn và những mối đe doạ đối với hoạt động
nghiệp đoàn : OIT 13.
Điều kiện hợp lễ của một thoả ước cho một hoạt động
nghiệp đoàn : Li 7, 14 ; sự nhập nhằng của tổ chức nghiệp
đoàn độc quyền (mô hình Italia) : QA 98-103 ; tính hợp pháp
của tình trạng đa nguyên về những tổ chức nghề nghiệp và
nghiệp đoàn: PP 39.
Những hiệp hội công nhân riêng biệt hay hỗn hợp : Li
01; cơ chế các trọng tài và ủy ban hỗn hợp như phương thế
liên kết các hiệp hội nghiệp đoàn : Li 05 ; sứ mạng của các tổ
chức nghề nghiệp và sự hiện diện của các Kitô hữu ngay giữa
lòng của chúng : DR 68-70 ; vị trí của các hiệp hội những
người lao động trong doanh nghiệp quốc gia và các tổ chức
quố tế : MM97-99 ; nguy cơ “vị kỷ” theo nhóm hay giai cấp
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 855
đối với các nghiệp đoàn : LE 20, 04 ; những tương quan giữa
các nghiệp đoàn với các dảng phái chính trị : LE 20, 05.
Các công nhân Kitô hữu và các hiệp hội không Kitô :
RN 40 ; cơ hội thành lập các hiệp hội nghiệp đoàn Công giaó
: Li 02 ; Giáo hội khuyến khích thành lập các hiệp hội nghiệp
đoàn Công giáo : Li 03 ; tổ chức và quy chế của các hiệp hội
nghiệp đoàn Công giaó phù hợp với những nghuyên tắc Kitô :
Li 04 ; các hiệp hội nghiệp đoàn Công giaó , những khí cụ để
hoà hợp và vì hoà bình : Li 05 ; không kể trường hợp đặc biệt
cần hiết, những người Công giaó phải liên kết với nhau : Li 06
; 7,24 ; các hiệp hội công đoàn Công giaó có thể tách riêng
khỏi những nghiệp đoàn chủ nhân :Li 7, 04.05.06 ; khái niệm
công đoàn “thật sự Kitô” : Li 7,7-78 ; việc đào tạo mang tính
xã hội Kitô của các nghiệp đoàn Kitô : Li 7, 12-13.
Xem thêm : Hiệp hội (Association), Đồng nghiệp đoàn
(Corporation).
Lao động : (Travail) :
RN (toàn bộ thông điệp) ; RM 19-21 ; GS 67-68 ; LE
(toàn bộ TĐ.) ; OIT (toàn bộ) ; lao động theo Rerum Novarum
: MM 18 ; CA 04,06 ; lao động theo sứ điệp truyền thanh năm
1941 : MM 44.
Ý nghĩa cuả lao động : CA 31, 32. Lao động của con
người, chìa khoá giải đáp mọi vấn đề xã hội : LE 3, 02 ; lao
động, chiều kích cơ bản của cuộc sống con người trên trái đất
: LE 4, 1-2 ; mục đích của lao động : RN 34 ; hai mặt, cá nhân
và xã hội , của lao động : QA 75 – 76 ; hoạt đ65ng của con
người trong thế giới : GS 33 – 39 ; lao động, một hoạt động
“bắc cầu” (transitive) vào và lên trên thế giới : LE 4, 2-4 ; lao
động chân tay, nguồn mạch cho sự giàu có của các quốc gia :
QA 58.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 856
Lao động có giá trị ưu tiên so với những yếu tố khác
của đời sống kinh tế : GS 67,1 ; lao động theo nghĩa khách
quan : LE 5 ; sự phát triển công nghiệp đặt ra vấn đề lao động
theo một phương cách mới : LE 5, 3 ; lao động kỹ thuật : LE 5,
3-6 ; lao động được coi như một thứ “hàng hoá” hay “lực
lượng” trong tư tưởng duy vật hay “duy kinh tế” : LE 7,2.
Những điều kiện của lao động : CA 7, 15.
Một tiếu chuẩn cơ bản : lao động có thực sự phục vụ
con người không ? : OIT 7 ; đàng sau mọi việc làm, luôn có
một chủ thể sống động : nhân vị : OIT 2,1 ; lao động có liên
hệ với ý nghĩa của đời sống con người : OIT 4 ; 7,1 ; lao động,
phương tiện sinh kế : RN 7,1 ; hoạt động của con người phải
quy hướng về con người : GS 35 ; tính chất hai mặt của lao
động con người: PP 27-28 ; chủ thể thực sự của lao động là
con người : LE 5, 3 ; 6 ; 12,5 ; cơ sở đầu tiên và cùng đích của
lao động : chính con người : LE 6, 6 ; phẩm giá của lao động
con người : nhờ lao động, con người tự hể hiện mình và trở
nên người hơn : LE 9 ; ý nghĩa của sự nhiệt thành lao động là
như một thiện ý đạo đức : LE 9,4 ; người lao động ý thức mình
làm việc “cho chính mình” : LE 15, 2 ; hoạt động nhắm làm
cho lao động nên nhân bản hơn : OIT 3, 3 ; ba lãnh vực giá trị
của lao động : nhân vị, lao động, quốc gia : LE 10.
Quyền được làm việc : GS 67, 2 ; nghĩa vụ và quyền lợi
làm việc là thứ quyền lợi tự nhiên : RM 20 ; lao động, nguồn
mạch các quyền lợi khác dành cho người lao động : LE 16, 1 ;
phần góp của TĐ. Rerum Novarum cho quyền lao động :
MM21 .
Nhà nước và những điều kiện làm việc : RN 33 ; mối
quan tâm đặc biệt của nhà nước đối với những người lao động
: RN 29, 2 ; chức năng bổ xung của nhà nước trong việc tổ
chức lao động : RM 20-21.
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 857
Nghĩa vụ đối với lẽ công bằng về phía những người lao
động : RN 16, 3 ; lao động trẻ em : RN 33,2 ; thời gian lao
động: RN 33 ; tiền thưởng lao động : MM 68-81 ; lao động và
việc đắc thủ hợp pháp tài sản riêng : RN 4 ; những mối liên
hệ giữa việc sử dụng lao động và tài sản : RN 8 ; làm việc
không công, nguồn của sở hữu : QA 57 ; lợi tức của lao động
tương đối hoá sự chiếm hữu của cải : MM 105-108.
Sự đoàn kết những người lao động, một phản ứng chối
lại việc hạ giá con người, chủ thể của lao động : LE 8, 3 ; lao
động, trong muôn và hình thức, liên kết mọi người lại : OIT
6,1 ; tình liên đới, được ghi khắc vào trong bản chất lao động :
OIT 5 ; 8-14 ; tình liên đới, thúc đẩy người ta khám phá những
đòi hỏi hợp nhất nội tại trong bản chất của lao động : OIT 9 ;
liên đới với lao động : OIT 11. Giaó hội và phong trào công
nhân năm 1989 : CA 26.
Những yêú tố cho một nền linh đạo về lao động : LE
24-27 ; “Tin Mừng về lao động” : LE 6, 5 ; 7,1 ; 25, 3 ; 26,
1.4.7 ; OIT 7, 1.
Liên kết (Union) :
Liên kết mọi người lại với nhau : GS ; nền văn hoá hiện
nay, một nền văn minh phổ quát hơn và sự hợp nhất của loài
người : GS 54 ; ý thức của gia đình nhân loại về sự hiệp nhất
của mình : GS 77 ; nghịch lý về một viễn tượng hiệp nhất và
sự gia tăng các lực lượng chia rẽ : JM 10.
Liên kết giữa Giaó hội và nhân dân : MbS 44 ; liên kết
của gia đình nhân loại và Giaó hội : GS 42 ; sự hiệp nhất của
Thân Thể Giáo hội trong sự đa dạng của các thành viên : MM
258 – 259 ; Giaó hội, dấu chỉ sự hiệp nhất giữa con người với
nhau : GS 92.
CÁC THÔNG ĐIỆP XÃ HỘI 858
Một sự hiệp nhất tất yếu giữa những người Công giáo
với nhau : DR 71 ; sự hợp tác giữa những người Công giaó
khác biệt lập trường : MM 238 ; đối thoại giữa những người
Công giaó khác biệt lập trường : GS 43, 3 ; liên kết giữa
những người tin với những người khác cùng thời đại trong
lãnh vực văn hoá : GS 62, 6-7.
Sự thống nhất xã hội và sự điều phối các ngành nghề :
QA 91 ; lao động nối kết con người lại thành một cộng đồng :
LE 20, 3 ; lao động liên kết con người lại với nhau : OIT 6, 1.
Công lý sẽ vẫn còn lạnh lùng và thiếu được tôn trọng
nếu không có sự hoà giải : DM 14, 8.
Xem thêm : Đối thoại (dialogue).
Sử dụng (Usage) :
Liên hệ giữa việc sử dụng, lao động và sở hữu : RN 8,1
; phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng : QA 52 ; quyền
sử dụng những của cải vật chất : RM 12- 18 ; việc sử dụng
của cải vật chất theo sứ điệp truyền thanh năm 1941 : MM43 ;
không một dân tộc nào có thể dành của cải mình để chỉ sử
dụng cho mình : PP 48 ; việc sử dụng chung những sở hữu tư
nhân :
LE 14, 2-3 .
Xem thêm : Cùng đích (destination).
Bạo lực (violence) :
Khủng bố, một phương tiện của chủ nghĩa cộng sản :
DR 23 ; chủ nghĩa khủng bố, một hình thức mới mẻ của chiến
tranh : GS 79, 1 ; thế giới liên tục bị chấn động bởi những
hành động bạo lực : GS 83 ; từ chối hành động bạo lực : GS
78, 5 ; vượt trên bạo lực : GS 78, 6 ; cám dỗ của bạo lực : PP
DANH MỤC NHỮNG CHỦ ĐỀ TỔNG QUÁT 859
11.30 ; bầu khí chiến tranh và bạo lực trên trường quốc tế :
OA 43 ; con đường hành động bất bạo động : JM 42 ; chủ
nghĩa khủng bố, vết thương đau đớn của thế giới : SRS 24 ;
baọ động và bất bạo động trong các biến cố 1989-1990 : CA
23.







