Đề mục 9. Giáo vụ (Điều 145 – 196)
Điều 145 §1. Giáo vụ là bất cứ nhiệm vụ nào đã được thiết lập một cách bền vững hoặc do ý định của Thiên Chúa hay của Giáo Hội để được thi hành nhằm một mục đích thiêng liêng. §2. Những nghĩa vụ và những quyền lợi riêng của từng giáo vụ được ấn định hoặc do chính luật thiết lập...
Đề mục 10. Thời hiệu (Điều 197 – 199)
Điều 197 Giáo Hội chấp nhận thời hiệu, xét như là phương thế để thủ đắc hay tiêu hủy một quyền lợi chủ quan hoặc để thoát khỏi những nghĩa vụ, như sẵn có trong luật dân sự của mỗi nước, miễn là vẫn giữ nguyên những điều ngoại lệ đã được ấn định trong Bộ Luật này. Điều 198...
Đề mục 11. Cách tính thời gian (Điều 200 – 203)
Điều 200 Trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác, thời gian phải được tính chiếu theo quy tắc của các điều khoản sau đây: Điều 201 §1. Thời gian liên tục được hiểu là thời gian không bị gián đoạn. §2. Thời gian hữu dụng được hiểu là thời gian dành cho một người để thi hành hoặc để...
QUYỂN II. DÂN THIÊN CHÚA (ĐIỀU 204 – 743)
PHẦN I. CÁC KI-TÔ HỮU (ĐIỀU 204 – 329) Điều 204 §1. Với tư cách là những người đã được sáp nhập vào Đức Ki-tô nhờ bí tích Rửa Tội, các Ki-tô hữu tạo thành dân Chúa, và vì lý do này, họ được tham dự vào chức vụ tư tế, ngôn sứ và vương giả của Đức Ki-tô theo cách...
Đề mục 1. Nghĩa vụ và quyền lợi của mọi Ki-tô hữu (Điều 208 – 223)
Điều 208 Nhờ được tái sinh trong Đức Ki-tô, tất cả mọi Ki-tô hữu đều thực sự bình đẳng với nhau về phẩm giá và về hành động, nhờ đó họ cùng cộng tác vào việc xây dựng Thân Mình Đức Ki-tô, tùy theo hoàn cảnh và nhiệm vụ riêng của mình. Điều 209 §1. Các Ki-tô hữu có nghĩa vụ...
Đề mục 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo dân (Điều 224 – 231)
Điều 224 Ngoài những nghĩa vụ và những quyền lợi chung cho mọi Ki-tô hữu và những gì được ấn định trong các điều luật khác, giáo dân còn có những nghĩa vụ và quyền lợi được liệt kê trong những điều luật của đề mục này. Điều 225 §1. Vì các giáo dân cũng như mọi Ki-tô hữu đều được...
Đề mục 3. Thừa tác viên có chức thánh hay giáo sĩ (Điều 232 – 293)
Chương 1. Việc đào tạo giáo sĩ (Điều 232 – 264) Điều 232 Giáo Hội có bổn phận, có quyền riêng và độc hữu trong việc đào tạo những nhân sự được chỉ định vào các thừa tác vụ thánh. Điều 233 §1. Toàn thể cộng đồng Ki-tô Giáo có bổn phận phải cổ động các ơn gọi để đáp ứng...
Đề mục 4. Hạt giám chức tòng nhân (Điều 294 – 297)
Điều 294 Nhằm cổ vũ việc phân phối hợp lý các linh mục, hoặc để thực hiện những công tác mục vụ hay truyền giáo riêng cho những miền khác nhau hoặc cho những nhóm khác nhau trong xã hội, Tông Tòa có thể thiết lập các hạt giám chức tòng nhân gồm các linh mục và các phó tế...
Đề mục 5. Các hiệp hội Ki-tô hữu (Điều 298 – 329)
Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 298 – 311) Điều 298 §1. Trong Giáo Hội có những hiệp hội khác với các tu hội thánh hiến và các tu đoàn tông đồ, trong đó, các Ki-tô hữu, hoặc giáo sĩ hoặc giáo dân, hoặc cả giáo sĩ lẫn giáo dân cùng chung sức hoạt động nhằm phát triển một đời...
PHẦN II. CƠ CẤU PHẤM TRẬT CỦA GIÁO HỘI (ĐIỀU 330 – 572)
Thiên 2. Các Giáo hội địa phương và các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 368 – 572) Đề mục 3. Tổ chức nội bộ của các Giáo hội địa phương (Điều 460 – 572) Chương 1. Công nghị Giáo phận (Điều 460 – 468) Điều 460 Công nghị giáo phận là cuộc hội họp các đại biểu linh...
PHẦN III. CÁC TU HỘI THÁNH HIẾN VÀ CÁC TU ĐOÀN TÔNG ĐỒ (ĐIỀU 573 – 746)
Thiên 2. Các tu đoàn tông đồ (Điều 731 – 746) Điều 731 §1. Bên cạnh các tu hội thánh hiến là các tu đoàn tông đồ, mà các thành viên theo đuổi mục đích tông đồ riêng của tu đoàn, dù không có lời khấn dòng, và sống chung như anh chị em theo một lối sống riêng, để vươn...
QUYỂN III. NHIỆM VỤ GIÁO HUẤN CỦA GIÁO HỘI (ĐIỀU 747 – 833)
Điều 747 §1. Chúa Ki-tô đã trao phó kho tàng đức tin cho Giáo Hội, để nhờ Chúa Thánh Thần phù trợ, Giáo Hội cung kính giữ gìn, tìm hiểu sâu sắc hơn, loan báo và trình bày chân lý mạc khải cách trung thành; không lệ thuộc bất cứ một quyền bính nào của con người, Giáo Hội có bổn...
